KIM QUỸ YẾU LƯỢC
01/01/2014 12:10 - Đăng bởi: admin
张仲景为《伤寒杂病论》合十六卷,今世但传《伤寒论》十卷。翰林学士王洙在馆阁日,于蠹简中得仲景 《金匮玉函要略方》三卷:上则辨伤寒,中则论杂病,下则载其方,并疗妇人。
Theo Trương Trọng Cảnh ghi lại trong tác phẩm 《Thương Hàn Tạp Bệnh Luận》 của ông gồm 16 quyển" . Nhưng ngày nay lưu lại《Thương Hàn Luận》 gồm 10 quyển. Đến đời Tống, Hàn lâm học sĩ Vương Chu tại quán khách đã phát hiện ra Trọng Cảnh《 Kim Quỹ Ngọc Hàm Yếu Lược Phương》gồm 3 quyển. Quyển Thượng là Thương Hàn, quyển Trung là Tạp bệnh, quyển Hạ là các phương thuốc khác và điều trị Phụ khoa.
《Tạp Bệnh》 gồm 6 quyển. Phần Tạp Bệnh chính là 《Kim Quỹ Yếu Lược》.
Sách Kim Quỹ gồm 25 Thiên.
19 thiên đầu bàn về Tạp bệnh,Thiên 20 ~ 22 bàn về Phụ Khoa,
KIM QUỸ YẾU LƯỢC
金匱要略
THIÊN THỨ NHẤT
BỆNH, MẠCH, CHỨNG, TRƯỚC SAU THEO TẠNG, PHỦ, KINH, LẠC.
臟腑經絡先後病脈證第一
THIÊN THỨ HAI
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH KÍNH, THẤP, YẾT.
痙濕暍病脈證治第二
栝蔞桂枝湯
葛根湯
大承氣湯
麻黃加朮湯
麻黃杏仁薏苡甘草湯
防己黃耆湯
桂枝附子湯
白朮附子湯
甘草附子湯
白虎加人參湯
一物瓜蒂湯
THIÊN THỨ BA
BIỆN VỀ MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH BÁ HỢP, HỒ HOẶC, ÂM DƯƠNG ĐỘC
百合狐惑陰陽毒病脈證治第三
百合知母湯
滑石代赭湯
百合雞子湯
百合地黃湯
百合洗方
栝蔞牡蠣散
百合滑石散
甘草瀉心湯
雄黃
赤豆當歸散
升麻鱉甲湯
THIÊN THỨ TƯ
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH NGƯỢC
瘧病脈證并治第四
鱉甲煎丸
白虎加桂枝湯
蜀漆散
<<附方>>
柴胡去半夏加栝蔞湯
柴胡桂薑湯
THIÊN THỨ NĂM
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH TRÚNG PHONG, LỊCH TIẾT
中風歷節病脈證并治第五
侯氏黑散
風引湯
防己地黃湯
頭風摩散方
桂枝芍藥知母湯
烏頭湯
礬石湯
<<附方>>
THIÊN THỨ SÁ U
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH HUYẾT TÝ HƯ LAO
血痹虛勞病脈證并治第六
黃耆桂枝五物湯
桂枝加龍骨牡蠣湯
天雄散方
小建中湯
腎氣丸
薯蕷丸
酸棗仁湯
大黃●蟲丸
<<附方>>
THIÊN THỨ BẢY
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH PHẾ NUY, PHẾ UNG, KHÁI THẤU, THƯỢNG KHÍ
肺痿肺癰咳嗽上氣病脈證治第七
甘草乾薑湯
射干麻黃湯
皂莢丸
厚朴麻黃湯
澤漆湯
麥門冬湯
葶藶大棗瀉肺湯
桔梗湯
越婢加半夏湯
小青龍加石膏湯
<<附方>>
THIÊN THỨ TÁM
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ KHÍ BÔN ĐỒN
奔豚氣病脈證治第八
奔豚湯
桂枝加桂湯
茯苓桂枝甘草大棗湯
THIÊN THỨ CHÍN
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH HUNG TÝ, TÂM THỐNG, ĐOẢN KHÍ
胸痹心痛短氣病脈證治第九
栝樓薤白白酒湯
栝蔞薤白半夏湯
枳實薤白桂枝湯
人參湯
茯苓杏仁甘草湯
橘枳薑湯
薏苡附子散
桂枝生薑枳實湯
烏頭赤石脂丸
<<附方>>
THIÊN THỨ MƯỜI
MẠCH CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỤNG ĐẦY, HÀN SÁN, TÚC THỰC
腹滿寒疝宿食病脈證治第十
厚朴七物湯
附子粳米湯
厚朴三物湯
大柴胡湯
大建中湯
大黃附子湯
赤丸
烏頭煎
當歸生薑羊肉湯
烏頭桂枝湯
桂枝湯
<<附方>>
瓜蒂散方
THIÊN THỨ MƯỜI MỘT
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ NGŨ TẠNG PHONG, HÀN TÍCH TỤ
五臟風寒積聚病脈證并治第十一
旋覆花湯
麻子仁丸
甘草乾薑苓朮湯
THIÊN THỨ MƯỜI HAI
MẠCH CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH ĐÀM ẨM VÀ KHÁI THẤU
痰飲咳嗽病脈證并治第十二
苓桂朮甘湯
甘遂半夏湯
十棗湯
大青龍湯
小青龍湯
木防己湯
木防己去石膏加茯苓芒硝湯
澤瀉湯
厚朴大黃湯
小半夏湯
己椒藶黃丸
小半夏加茯苓湯
五苓散
<<附方>>
桂苓五味甘草湯
苓甘五味薑辛湯
桂苓五味甘草去桂加薑辛夏湯
苓甘五味加薑辛半夏杏仁湯
苓甘五味加薑辛半杏大黃湯
THIÊN THỨ MƯỜI BA
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH TIÊ U KHÁT, TIỂU TIỆN KHÔNG LỢI, LÂM
消渴小便利淋病脈證并治第十三
文蛤散
栝蔞瞿麥丸
蒲灰散
滑石白魚散
茯苓戎鹽湯
豬苓湯
THIÊN THỨ MƯỜI BỐN
MẠCH CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH THỦY KHÍ
水氣病脈證并治第十四
越婢湯
防己茯苓湯
甘草麻黃湯
麻黃附子湯
杏子湯
黃耆芍藥桂枝苦酒湯
桂枝加黃耆湯
桂枝去芍藥加麻黃細辛附子湯
枳朮湯
<<附方>>
THIÊN THỨ MƯỜI LĂM
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH HOÀNG ĐẢN
黃疸病脈證并治第十五
茵陳蒿湯
硝石礬石散
梔子大黃湯
豬膏髮煎
茵陳五苓散
大黃硝石湯
<<附方>>
THIÊN THỨ MƯỜI SÁU
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH KINH, QÚY, THỔ NỤC, HẠ HUYẾT, HUNG MÃN, Ứ HUYẾT.
驚悸吐衄下血胸滿瘀血病脈證治第十六
桂枝救逆湯
半夏麻黃丸
柏葉湯
黃土湯
瀉心湯
THIÊN THỨ MƯỜI BẢY
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH ẨU THỔ, UẾ, HẠ LỢI
嘔吐噦下利病脈證治第十七
茱萸湯
半夏瀉心湯
黃芩加半夏生薑湯
豬苓散
四逆湯
小柴胡湯
大半夏湯
大黃甘草湯
茯苓澤瀉湯
文蛤湯
半夏乾薑散
生薑半夏湯
橘皮湯
橘皮竹茹湯
桂枝湯
小承氣湯
桃花湯
白頭翁湯
梔子豉湯
通脈四逆湯
紫參湯
訶黎勒散
<<附方>>
THIÊN THỨ MƯỜI TÁM
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH SANG UNG, TRƯỜNG UNG, TẨM DÂM
瘡癰腸癰浸淫病脈證并治第十八
薏苡附子敗醬散
大黃牡丹湯
王不留行散
排膿散
排膿湯
THIÊN THỨ MƯỜI CHÍN
MẠCH, CHỨNG, PHÉP TRỊ CÁC BỆNH PHU QUYẾT, THỦ CHỈ TÚY THŨNG, CHUYỂN CÂN, ÂM HỒ SÁN, VƯU TRÙNG
跗蹶手指臂腫轉筋陰狐疝蚘蟲病脈證治第十九
藜蘆甘草湯(方未見)
雞矢白散
蜘蛛散
甘草粉蜜湯
烏梅丸
THIÊN THỨ HAI MƯƠI
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ PHỤ NỮ CÓ THAI
婦人妊娠病脈證并治第二十
桂枝茯苓九
芎歸膠艾湯
當歸芍藥散
乾薑人參半夏丸
當歸貝母苦參丸
葵子茯苓散
當歸散
白朮散
THIÊN THỨ HAI MƯƠI MỐT
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH ĐÀN BÀ SẢN HẬU
婦人產後病脈證治第二十一
枳實芍藥散
下瘀血湯
陽旦湯(即桂枝湯)
竹葉湯
竹皮大丸
白頭翁加甘草阿膠湯
<<附方>>
THIÊN THỨ HAI MƯƠI HAI
MẠCH, CHỨNG, VÀ PHÉP TRỊ BỆNH CỦA ĐÀN BÀ
婦人雜病脈證并治第二十二
半夏厚朴湯
甘麥大棗湯
溫經湯
土瓜根散
旋覆花湯
膠薑湯
大黃甘遂湯
抵當湯
礬石丸
紅藍花酒
蛇床子散
狼牙湯
小兒疳蟲蝕齒方
THIÊN THỨ NHẤT
臟腑經絡先後病脈證第一
BỆNH, MẠCH, CHỨNG, TRƯỚC SAU THEO TẠNG, PHỦ, KINH, LẠC.
問曰:上工治未病,何也?師曰:夫治未病者,見肝之病,知肝傳脾,當先實脾,四季脾王不受邪,即勿補之;中工不曉相傳,見肝之病,不解實脾,惟治肝也。
夫肝之病,補用酸,助用焦苦,益用甘味之藥調之。酸入肝,焦苦入心,甘入脾。脾能傷腎,腎氣微弱,則水不行;水不行,則心火氣盛;心火氣盛,則傷肺,肺被傷,則金氣不行;金氣不行,則肝氣盛。故實脾,則肝自愈。此治肝補脾之要妙也。肝虛則用此法,實則不在用之。
經曰:「虛虛實實,補不足,損有餘」,是其義也。餘臟準此。
ĐIỀU 1
Hỏi : Bậc thượng công trị lúc chưa bệnh là thế nào ?
Thầy đáp : Trị lúc chưa bệnh, là thấy Can bệnh biết sẽ truyền Tỳ, trước nên thực Tỳ (làm cho Tỳ
mạnh). Bốn tháng cuối mùa, Tỳ vượng không thọ tà, không nên bổ Tỳ. Hạng trung công không hiểu lẽ
tương truyền (các tạng, phủ truyền cho nhau theo quy luật Ngũ hành sinh, khắc, chế, hóa), thấy bệnh ở
Can không biết rằng Tỳ bị thực, chỉ lo trị ở Can. Can bệnh, nếu bổ dùng vị chua, muốn hỗ trợ thì dùng
vị khét đắng; Muốn bổ ích cho nó thì dùng vị ngọt. Vị chua vào Can, khét đắng vào Tâm, ngọt vào Tỳ.
Tỳ thường ức chế Thận (Thổ khắc Thủy), Thận khí yếu thì thủy không hành, thủy không hành thì Tâm
hỏa khí thiïnh, thì Phế bị ức chế. Phế bị chế thì Kim khí không vận hành, Can khí thịnh, do đó, bệnh
của Can tự khỏi. Đó là diệu pháp trị Can bằng cách bổ Tỳ. Can hư thì dùng phép này, thực thì không
trị như thế. Sách Nội Kinh nói : “Hư trị theo hư, thực trị theo thực, bổ vào chỗ không đủ, bớt chỗ có
thừa”, nghĩa nó là như thế. Các tạng khác chiếu theo đấy làm chuẩn.
ĐIỀU 2
夫人稟五常,因風氣而生長,風氣雖能生萬物,亦能害萬物,如水能浮舟,亦能覆舟。若五臟元真通暢,人即安和。客氣邪風,中人多死。千般疢難,不越三條:一者,經絡受邪,入臟腑,為內所因也;二者,四肢九竅,血脈相傳,壅塞不通,為外皮膚所中也;三者,房室、金刃、蟲獸所傷。以此詳之,病由都盡。
若人能養慎,不令邪風干忤經絡;適中經絡,未流傳臟腑,即醫治之。四肢才覺重滯,即導引、吐納、針灸、膏摩,勿令九竅閉塞;更能無犯王法、禽獸災傷,房室勿令竭乏,服食節其冷、熱、苦、酸、辛、甘,不遺形體有衰,病則無由入其腠理。腠者,是三焦通會元真之處,為血氣所注;理者,是皮膚臟腑之文理也。
Con người bẩm 5 thường (tức 5 hành, thực tế chỉ 5 tạng), nhờ phong khí mà sinh trưởng. Phong khí
tuy hay sinh vạn vật, cũng hay hại vạn vật, như nước hay xuôi thuyền, cũng hay lật đắm thuyền. Nếu
chân nguyên 5 tạng thông sướng, con người sẽ an hòa. Nếu không an hòa thì khách khí, tà phong trúng
vào người, phần nhiều là chết. Tất cả bệnh tật xảy ra không ngoài 3 con đường là: kinh lạc thọ tà, vào
tạng phủ, đó là nội nhân, thứ hai là tứ chi, chín khiếu, huyết mạch tương truyền, ủng tắc không thông, đó
là trúng ngoài bì phu, là ngoại nhân, 3 là phòng dục, vết thương do kim khí (dao), trùng thú cắn. Bệnh
tật đều do một trong 3 nguyên nhân này.
Nếu người biết dưỡng sinh phòng bệnh, không để cho phong tà phạm vào kinh lạc. Vừa trúng vào
kinh lạc, chưa truyền tạng phủ, nên trị ngay. Tay chân vừa cảm thấy nặng nề liền dùng phép đạo dẫn
(phép dưỡng sinh), thổ nạp (điều chỉnh hô hấp), châm cứu, dùng thuốc xoa bóp. Đừng để cho 9 khiếu
bế tắc, đừng để phạm tội hình, hoặc cầm thú cắn bị thương, đừng mất sức vì việc phòng dục. Ăn uống
e dè nóng, lạnh, đắng, chua, cay, ngọt. Đừng để hình thể suy nhược, thì bệnh không có đường vào tấu
lý. Tấu là nơi khí nguyên chân hội thông ở Tam tiêu, là nơi huyết khí ra vào, lý là văn lý ở giữa bì phu, tạng phủ.
ĐIỀU 3
問曰:病人有氣色見於面部,願聞其說。師曰:鼻頭色青,腹中痛,苦冷者死;一云腹中冷,苦痛者死。鼻頭色微黑者,有水氣;色黃者,胸上有寒;色白者,亡血也,設微赤非時者死;其目正圓者痙,不治。又色青為痛,色黑為勞,色赤為風,色黃者便難,色鮮明者有留飲。
Hỏi : Bệnh nhân có khí sắc hiện lên mặt, muốn nghe Thầy nói.
Thầy nói : Chót mũi mầu xanh là trong bụng đau, (mộc uất khắc thổ), trong bụng lạnh, đau là chết.
Chót mũi hơi đen là có thủy khí (Thận khí thắng Tỳ), mầu vàng là phía trên ngực có hàn (Tỳ bệnh sinh
ẩm), mầu trắng là vong huyết (Kinh nói : sắc trắng là hàn, lại nói : huyết thoát sắc trắng). Giả sử thấy
sắc hơi đỏ, trái mùa là chết (mùa hạ hỏa lệnh mà thấy sắc trắng của mùa thu). Mắt trợn ngược là bệnh
Kính (phong đòn gánh), không trị được (thuộc âm tuyệt, dương cường), sắc xanh là đau (huyết ngưng),
sắc đen là Lao nhọc (lao thì thương Thận), sắc đỏ là Phong (Phong là dương tà), sắc vàng, đại tiện khó
(Tỳ bệnh thì không vận chuyển), sắc sáng tươi có lưu ẩm.
ĐIỀU 4
師曰:病人語聲寂然喜驚呼者,骨節間病;語聲喑喑然不澈者,心膈間病;語聲啾啾然細而長者,頭中病。一 作 痛。
Thầy nói : Bệnh nhân im không nói, hay kêu la hoảng sợ, bệnh ở trong cốt tiết (bệnh ở Can, Thận).
Tiếng nói thấp, nhỏ, không rõ ràng, bệnh ở khoảng Tâm, hoành cách mô. Tiếng nói rè rè, nhỏ mà dài,
bệnh ở trong đầu.
ĐIỀU 5
師曰:息搖肩者,心中堅;息引胸中上氣者,咳;息張口短氣者,肺痿唾沫。
Thầy nói : Thở day động vai là tà khí thực trong Tâm, thở dẫn khí trong hung lên, ho, thở há hốc
miệng, hơi ngắn là Phế nuy (phổi teo), nhổ ra bọt dãi.
ĐIỀU 6
師曰:吸而微數,其病在中焦,實也,當下之即愈;虛者不治。在上焦者,其吸促,在下焦者,其吸遠,此皆難治。呼吸動搖振振者,不治。
Thầy nói : Thở vào mà hơi gấp rút, là bệnh ở trung tiêu thực, nên hạ đi thì lành, người hư không
trị. Ở thượng tiêu, thở vào ngắn, cạn, ở hạ tiêu hít vào xa, đều là khó trị. Hô hấp day động run run, bất trị.
ĐIỀU 7
師曰:寸口脈動者,因其旺時而動,假令肝旺色青,四時各隨其色。肝色青而反色白,非其時色脈,皆當病。
Thầy nói : Thốn khẩu mạch Động, nhân lúc nó vượng mà Động, ví như Can vượng sắc xanh. Bốn
mùa, mỗi mùa đều tùy theo sắc của nó. Can sắc xanh mà trở lại sắc trắng (Kim khắc mộc) không phải
mạch đúng thì sắc, đều là bệnh.
ĐIỀU 8
問曰:有未至而至,有至而不至,有至而不去,有至而太過,何謂也?師曰:冬至之後,甲子夜半少陽起,少陽之時,陽始生,天得溫和。以未得甲子,天因溫和,此為未至而至也;以得甲子,而天未溫和,為至而不至也;以得甲子,而天大寒不解,此為至而不去也;以得甲子,而天溫如盛夏五六月時,此為至而太過也。
Hỏi : Có khi chưa đến mà đến, có khi đến mà không đến, có khi đến mà không đi, có khi đến mà
thái quá là thế nào.
Thầy nói : Sau ngày Đông chí, nửa đêm ngày Giáp Tý Thiếu dương bắt đầu, là thì bệnh của Thiếu
dương. Dương bắt đầu sinh, khí trời được ôn hòa. Chưa đến ngày Giáp Tý, mà khí trời đã ôn hòa, đó
là chưa đến mà đến. Đã đến ngày Giáp Tý mà khí trời chưa ôn hòa, đó là chưa đến mà đến. Qua ngày
Giáp Tý mà khí trời Đại hàn không giải, đó là đến mà không đi. Đã qua ngày Giáp Tý mà trời ấm như
lúc thịnh hạ tháng năm, tháng sáu là đến thái quá.
ĐIỀU 9
師曰:病人脈浮者在前,其病在表;浮者在後,其病在裡,腰痛背強不能行,必短氣而極也。
Thầy nói : Bệnh nhân mạch Phù ở trước (Thốn), bệnh ở Biểu, mạch Phù ở sau (Xích), bệnh ở Lý,
thắt lưng đau, lưng cứng không đi được, hẳn hơi thở ngắn mà “cực” vậy.
ĐIỀU 10
問曰:經云:「厥陽獨行」,何謂也?師曰:此為有陽無陰,故稱厥陽。
Hỏi : Kinh nói : “Quyết dương đực hành” là thế nào ?
Thầy nói : Đó là dương không âm, cho nên gọi là Quyết dương.
ĐIỀU 11
問曰:寸脈沉大而滑,沉則為實,滑則為氣,實氣相搏,血氣入臟即死,入腑即愈,此為卒厥,何謂也?師曰:唇口青,身冷,為入臟即死;如身和,汗自出,為入腑即愈。
Hỏi : Mạch Thốn Trầm, Đại mà Hoạt. Trầm thì là thực, Hoạt thì là khí, thực và khí chọi nhau,
huyết khí vào tạng, chết ngay, vào Phủ lành ngay, đó là “Tốt quyết” (thốt nhiên tối tăm mày mặt, ngã
ra) là thế nào ?
Thầy nói : Môi miệng xanh, mình lạnh, là vào Tạng, chết ngay, là mình hòa (không nóng, không
lạnh), mồ hôi tự ra, là vào phủ, lành ngay.
ĐIỀU 12
問曰:脈脫入臟即死,入腑即愈,何謂也?師曰:非為一病,百病皆然。譬如浸淫瘡,從口起流向四肢者可治,從四肢流來入口者不可治;病在外者可治,入裡者即死。
Hỏi : Mạch thoát vào tạng chết ngay, vào Phủ, lành ngay là thế nào ?
Thầy nói : Không phải là 1 bệnh, 100 bệnh đều như thế. Vì như tẩm dâm sang (một loại bệnh ở bì
phu, hay từ cục bộ, lan ra khắp mình), từ miệng bắt đầu lan ra tay chân, có thể trị, từ tay chân lan vào
miệng không thể trị, bệnh ở ngoài có thể trị, vào trong, chết ngay.
ĐIỀU 13
問曰:陽病十八,何謂也?師曰:頭痛、項、腰、脊、臂、腳掣痛。陰病十八,何謂也?師曰:咳、上氣、喘、噦、咽、腸鳴、脹滿、心痛、拘急。五臟病各有十八,合為九十病,人又有六微,微有十八病,合為一百八病,五勞、七傷、六極、婦人三十六病,不在其中。
清邪居上,濁邪居下,大邪中表,小邪中裡, ● 飪之邪,從口入者,宿食也。五邪中人,各有法度,風中於前,寒中於暮,濕傷於下,霧傷於上,風令脈浮,寒令脈急,霧傷皮腠,濕流關節,食傷脾胃,極寒傷經,極熱傷絡。
Hỏi : Dương bệnh (bệnh ở biểu, ở kinh lạc) 18 là thế nào ? Thầy nói : Đầu đau, cổ, thắt lưng,
xương sống, cánh tay, cẳng chân đau rút.
Âm bệnh (thuộc nội bộ tạng, phủ) 18 là thế nào ?
Thầy nói : Ho, khí nghịch lên, suyễn, ói, nghẹn, ruột sôi, trướng đầy, Tâm thống, co quắp. Năm
Tạng, tạng nào cũng có 18, hiệp thành 90 bệnh. Con người lại có Lục vi, vi có 18 bệnh, hiệp thành 108
bệnh. Ngũ lao, thất thương, lục cực (khí cực, huyết cực, cốt cực, cơ cực, tinh cực, cực là lao tổn cực
độ) ba mươi sáu bệnh của phụ nữ không có trong số này.
Thanh tà ở trên, trọc tà ở dưới, tiểu tà trúng vào lý, tà do ăn uống theo miệng vào thành túc thực.
Năm tà trúng vào người, đều có pháp độ, phong trúng trước (giờ Ngọ), Hàn trúng vào chặp tối, Thấp
thương ở dưới, sương móc thương ở trên, phong khiến cho mạch Phù, Hàn khiến cho mạch Cấp, sương
móc thương bì mao, Tấu lý, Thấp đọng ở quan tiết (đốt xương), ăn uống thương Tỳ, Vy, cực hàn
thương kinh, cực nhiệt thương lạc.
ĐIỀU 14
問曰:病有急當救裡救表者,何謂也?師曰:病,醫下之,續得下利清穀不止,身體疼痛者,急當救裡;後身體疼痛,清便自調者,急當救表也。
Hỏi : Bệnh có khi gấp, nên cứu Lý, cứu Biểu là thế nào ?
Thầy nói : Bệnh, y giả hạ đi, tiếp tục hạ lợi thanh cốc (ra nguyên đồ ăn uống) không dứt, mình mẩy
đau nhức, gấp nên cứu Lý, sau thân thể còn đau nhức, đại tiện tự điều hòa, gấp nên cứu Biểu.
ĐIỀU 15
夫病痼疾加以卒病,當先治其卒病,後乃治其痼疾也。
Bệnh có cố tật (bệnh lâu khó trị), lại thêm bệnh mới, nên trị bệnh mới trước, sau trị cố tật.
ĐIỀU 16
師曰:五臟病各有所得者愈,五臟病各有所惡,各隨其所不喜者為病。病者素不應食,而反暴思之,必發熱也。
Thầy nói : Năm tạng bệnh đều có sở đắc (ăn uống, cư xử thích hợp với bệnh) là lành, năm tạng đều
có sở ố (chỉ sự ăn uống, cư xử bệnh nhân chán ghét). Mỗi tạng đều tùy chỗ không ưa của nó mà sinh
bệnh. Người bệnh vốn không ưa ăn mà trở lại muốn ăn ghê gớm, ăn vào tất phát nhiệt.
ĐIỀU 17
夫諸病在臟,欲攻之,當隨其所得而攻之,如渴者,與豬苓湯。餘皆仿此。
Các bệnh ở Tạng (Lý bệnh) muốn công đi, nên theo sở đắc của nó mà công, như bệnh khát, dùng
Trư linh thang, ngoài ra, phỏng theo đó.
THIÊN THỨ HAI
痙 濕 暍 病 脈 證 治 第 二
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH KÍNH, THẤP, YẾT.
ĐIỀU 1
太陽病,發熱無汗,反惡寒者,名曰剛痙。
Thái dương bệnh, phát nhiệt, không mồ hôi, trái lại, ghét lạnh, tên gọi là Cương kính.
ĐIỀU 2
太陽病,發熱汗出,而不惡寒,名曰柔痙。
Thái dương bệnh, phát nhiệt, mồ hôi ra mà không ghét lạnh, tên gọi là Nhu kính.
ĐIỀU 3
太陽病,發熱,脈沉而細者,名曰痙,為難治。
Thái dương bệnh, phát nhiệt, mạch Trầm mà Tế, gọi là chứng Kính, khó trị.
ĐIỀU 4
太陽病,發汗太多,因致痙。
Thái dương bệnh, mồ hôi ra quá nhiều, nhân đó sinh ra bệnh Kính.
ĐIỀU 5
夫風病,下之則痙,復發汗,必拘急。
Phong bệnh, dùng phép xổ thì sanh ra chứng Kính, lại ra mồ hôi, thì sẽ bị co giật.
ĐIỀU 6
瘡家雖身疼痛,不可發汗,汗出則痙。
Sang gia (người vốn có ghẻ, mụn) tuy cơ thể đau nhức, không thể cho ra mồ hôi, nếu mồ hôi ra thì thành chứng Kính.
ĐIỀU 7
病者身熱足寒,頸項強急,惡寒,時頭熱,面赤,目赤,獨頭動搖,卒口噤,背反張者,痙病也。若發其汗者,寒濕相得,其表益虛,即惡寒甚。發其汗已,其脈如蛇。一云其脈货货。
Người bệnh, mình nóng, chân lạnh, cổ cứng, ghét lạnh, thỉnh thoảng đầu nóng, mặt đỏ, mắt đỏ, riêng
đầu day động, thoạt nhiên cấm khẩu, lưng cong lên là bệnh Kính. Nếu ra mồ hôi, hàn thấp hiệp nhau,
phần biểu càng hư thì sẽ sợ lạnh hơn. Sau khi ra mồ hôi, mạch sẽ giống như con rắn.
ĐIỀU 8
暴腹脹大者,為欲解。脈如故,反伏弦者,痙。
Bệnh chợt trướng đầy, là dấu hiệu muốn giải, mạch vẫn như cũ. Nếu trở lại thêm Phục, Huyền, là
biến chứng của bệnh Kính.
ĐIỀU 9
夫痙脈,按之緊如弦,直上下行。一作 ● ● 而弦,《脈經》云:痙家,其脈伏堅,直上下。
Mạch chứng Kính, ấn tay vào cứng như dây cung, thẳng từ trên xuống.
ĐIỀU 10
痙病有灸瘡,難治。
Bệnh Kính mà có mụn lở loét, khó trị.
ĐIỀU 11
太陽病,其證備,身體強,几几然,脈反沉遲,此為痙,栝蔞桂枝湯主之。
栝蔞桂枝湯方:
栝蔞根二兩桂枝三兩芍藥三兩甘草二兩生薑三兩大棗十二枚
上六味,以水九升,煮取三升,分溫三服,取微汗。汗不出,食頃,啜熱粥發之。
Thái dương bệnh, đủ hết các chứng, mình mẩy cứng, dáng ngọ ngoạy, mạch trái lại thấy Trầm, Trì.
Đó là chứng Kính. Quát Lâu Quế Chi Thang chủ về bệnh ấy.
QUÁT LÂU QUẾ CHI THANG PHƯƠNG
Quát lâu căn : 2 lạngQuế chi : 3 lạng (bỏ vỏ)
Thược dược : 3 lạng Cam thảo : 2 lạng (nướng)
Sinh khương : 3 lạng Đại táo : 12 quả (bổ ra)
Sắc vơi 9 thăng nước, còn 3 thăng, chia 3 lần, uống nóng, cho hơi ra mồ hôi, ăn xong 1 lúc, húp
cháo nóng cho ra mồ hôi.
太陽病,無汗而小便反少,氣上衝胸,口噤不得語,欲作剛痙,葛根湯主之。
葛根湯方:
葛根四兩麻黃三兩(去節)桂枝二兩(去皮)芍藥二兩甘草二兩(炙)生薑三兩(切)大棗十二枚(擘)
上七味, ● 咀,以水一斗,先煮麻黃、葛根,減二升,去沫,內諸藥,煮取三升,去滓,溫服一升,覆取微似汗,不須啜粥,餘如桂枝湯法將息及禁忌。
ĐIỀU 12
Thái dương bệnh, không mồ hôi, tiểu tiện trở lại ít, khí xung lên ngực, cấm khẩu, không nói được,
muốn thành chứng Cương kính, Cát Căn Thang chủ về bệnh ấy.
CÁT CĂN THANG PHƯƠNG
Cát căn : 4 lạng Ma hoàng : 3 lạng (bỏ đốt)
Quế chi : 2 lạng (bỏ vỏ) Thược dược : 2 lạng
Cam thảo : 2 lạng (nướng) Sinh khương : 3 lạng (thái)
Đại táo : 12 quả (bổ ra)
Dùng 1 đấu nước, trước đun Ma hoàng, Cát căn, cạn bớt 2 thăng, gạt bỏ bọt, cho 5 vị kia vào đun
lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nóng 1 thăng, đắp chăn cho hơi ra mồ hôi, không cần ăn cháo, ngoài ra như
phép uống bài Quế Chi Thang. Theo các điều và cấm kỵ.
ĐIỀU 13
痙為病,一本痙上有剛字。胸滿口噤,臥不著席,腳攣急,必齘齒,可與大承氣湯。
大承氣湯方:
大黃四兩(酒洗)厚朴半斤(炙去皮)枳實五枚芒硝三合
上四味,以水一斗,先煮枳朴,取五升,去滓,內大黃,煮取二升,去滓,內芒硝,更上微火一二沸,分溫再服,得下止服。
Bệnh Kính, ngực đầy, cấm khẩu, nằm không sát giường (chỉ trạng thái lưng uốn cong), cẳng chân co
rút, thì sẽ nghiến răng, có thể dùng Đại Thừa Khí Thang.
ĐẠI THỪA KHÍ THANG PHƯƠNG
Đại hoàng : 4 lạng (rửa rượu) Hậu phác : 1/2 cân (nướng bỏ vỏ)
Chỉ thực : 5 quả (nướng) Mang tiêu : 3 hợp
Dùng 1 đấu nước, sắc Hậu phác và Chỉ thực trước còn 5 thăng, bỏ bã, cho Đại hoàng vào sắc lấy 2
thăng, bỏ bã, cho Mang tiêu vào, nấu sôi vài dạo, uống nóng 2 lần, nếu xổ được thì không uống nữa.
ĐIỀU 14
太陽病,關節疼痛而煩,脈沉而細一作緩。者,此名濕痹。《玉函》云中濕,濕痹之候,小便不利,大便反快,但當利其小便。
Thái dương bệnh, quan tiết đau nhức mà phiền, mạch Trầm, Tế, gọi tên là Thấp tý. Chứng hậu của
Thấp tý : tiểu tiện không lợi, đại tiện, trái lại dễ, chỉ nên lợi tiểu tiện.
ĐIỀU 15
濕家之為病,一身盡疼,一云疼煩。發熱,身色如熏黃也。
Thấp gia (người mắc bệnh Thấp kinh niên) khắp mình nhức nhối, phát sốt, cơ thể mầu vàng như
khói.
ĐIỀU 16
濕家,其人但頭汗出,背強,欲得被覆向火。若下之早則噦,或胸滿,小便不利,一云利。舌上如胎者,以丹田有熱,胸上有寒,渴欲得飲而不能,則口燥煩也。
Thấp gia, người bệnh chỉ ra mồ hôi trên đầu, lưng cứng, thích đắp chăn, thích lửa (nóng). Nếu
dùng phép hạ sớm thì bị nôn mửa, hoặc đầy ngực, tiểu không lợi, trên lưỡi như có rêu, vì đơn điền có
nhiệt, phái trên ngực lạnh, khát muốn uống mà không uống được nên miệng táo, phiền.
ĐIỀU 17
濕家下之,額上汗出,微喘,小便利一云不利者死;若下利不止者,亦死。
Thấp gia, dùng phép hạ (xổ), trên trán mồ hôi ra, hơi suyễn, tiểu tiện lợi, thì chết, nếu hạ lợi không
dứt cũng chết.
ĐIỀU 18
風濕相搏,一身盡疼痛,法當汗出而解;值天陰雨不止,醫云此可發汗,汗之病不愈者,何也?蓋發其汗,汗大出者,但風氣去,濕氣在,是故不愈也。若治風濕者,發其汗,但微微似欲汗出者,風濕俱去也。
Phong, Thấp chọi nhau, khắp mình đau nhức, phép nên cho mồ hôi ra để giải, đang lúc mồ hôi ra
không ngớt, y giả nói thế là có thể phát hạn, mồ hôi đi, bệnh không lành là cớ sao ?
- Bởi phát hãn, hãn ra nhiều, chỉ phong đi mà thấp còn lại cho nên không lành. Nếu trị phong, thấp,
phát hãn chỉ cho hơi hơi tựa hãn ra, phong, thấp đều đi hết.
ĐIỀU 19
濕家病,身疼發熱,面黃而喘,頭痛鼻塞而煩,其脈大,自能飲食,腹中和無病,病在頭中寒濕,故鼻塞,內藥鼻中則愈。《脈經》云:病人喘,而無濕家病以下至而喘十一字。
Thấp gia bệnh, mình nhức, phát sốt, mặt vàng mà suyễn, đầu đau, mũi nghẹt mà phiền, mạch Đại, tự
ăn uống được, trong bụng hòa, không bệnh, bệnh hàn thấp ở trong đầu cho nên mũi nghẹt, cho thuốc vào
trong mũi thì lành.
ĐIỀU 20
濕家身煩疼,可與麻黃加朮湯發其汗為宜,慎不可以火攻之。
麻黃加朮湯方:
麻黃三兩(去節)桂枝二兩(去皮)甘草二兩(炙)杏仁七十個(去皮尖)白朮四兩
上五味,以水九升,先煮麻黃,減二升,去上沫,內諸藥,煮取二升半,去滓,溫服八合,覆取微似汗。
Thấp gia, mình phiền đông, có thể dùng Ma hoàng gia Truật thang phát hãn là hợp, cẩn thận, không
thể dùng hỏa mà công nó.
MA HOÀNG GIA TRUẬT THANG PHƯƠNG
Ma hoàng : 3 lạng (bỏ đốt) Quế chi : 2 lạng (bỏ vỏ)
Cam thảo : 1 lạng (nướng) Hạnh nhân : 70 hạt (bỏ vỏ chóp)
Bạch truật : 4 lạng
Dùng 9 thăng nước, trước đun Ma hoàng cạn bớt 2 thăng, gạt bỏ vỏ, cho các thuốc vào, đun lấy 2
thăng rưỡi, bỏ bã, uống nóng một hiệp, đắp chăn hơi tựa hãn.
ĐIỀU 21
病者一身盡疼,發熱,日晡所劇者,名風濕。此病傷於汗出當風,或久傷取冷所致也。可與麻黃杏仁薏苡甘草湯。
麻黃杏仁薏苡甘草湯方:
麻黃(去節)半兩(湯泡)甘草一兩(炙)薏苡仁半兩杏仁十個(去皮尖,炒)
上銼麻豆大,每服四錢匕,水盞半,煮八分,去滓,溫服,有微汗,避風。
Người bệnh, khắp mình nhức, phát sốt, quá trưa nặng, gọi là phong thấp. Bệnh này do lúc hãn ra
gặp gió, hoặc do tham hóng mát sinh ra, có thể dùng Ma hoàng, Hạnh nhân, Ý dĩ , Cam thảo thang.
MA HOÀNG, HẠNH NHÂN, Ý DĨ, CAM THẢO THANG
Ma hoàng : nửa lạng (bỏ đốt, rửa nước nóng)
Cam thảo : 1 lạng (nướng) Ý dĩ nhân : nửa lạng
Hạnh nhân : 10 hạt (bỏ vỏ, chóp)
Bốn vị giã nát như mè, mỗi lần dùng 4 đồng tiền xúc, 1 chén rưỡi nước, đun còn 8 phân, bỏ bã,
uống nóng, hơi tựa hãn, lánh gió.
ĐIỀU 22
風濕,脈浮身重,汗出惡風者,防己黃耆湯主之。
防己黃耆湯方:
防己一兩,甘草半兩(炒),白朮七錢半,黃耆一兩一分(去蘆)
上銼麻豆大,每抄五錢匕,生薑四片,大棗一枚,水盞半,煎八分,去滓,溫服,良久再服。喘者加麻黃半兩,胃中不和者加芍藥三分,氣上衝者加桂枝三分,下有陳寒者加細辛三分。服後當如蟲行皮中,從腰下如冰,後坐被上,又以一被繞腰以下,溫令微汗,差。
Phong thấp, mạch Phù, mình nặng, hãn ra, ghét gió, Phòng kỷ, Hoàng kỳ thang chủ về bệnh ấy.
PHÒNG KỶ, HOÀNG KỲ THANG PHƯƠNG
Phòng kỷ : 1 lạng Cam thảo : nửa lạng (sao)
Bạch truật : 7 chỉ rưỡi Hoàng kỳ : 1 lạng, 1 phân (bỏ đầu)
Xé nhỏ như hạt mè, mỗi lần dùng 5 đồng tiền xúc, Sinh cương 4 lát, Đại táo 1 quả, 2 chén rưỡi
nước, đun còn 8 phân, bỏ bã, uống nóng, chặp lâu lại uống. Người có bệnh suyễn, gia Ma hoàng nửa
lạng. Trong Vy không hòa, gia Thược dược 3 phân, khí xung lên, gia Quế chi 3 phân, hạ tiêu vốn có
lạnh, gia Tế tân 3 phân. Uống rồi như trùng bò trong da, từ thắt lưng xuống lạnh như giá, sau ngồi trên
chăn, lại lấy chăn quấn thắt lưng trở xuống cho ấm, khiến cho hãn ra chút ít, bớt.
ĐIỀU 23
傷寒八九日,風濕相搏,身體疼煩,不能自轉側,不嘔不渴,脈浮虛而澀者,桂枝附子湯主之;若大便堅,小便自利者,去桂加白朮湯主之。
桂枝附子湯方:
桂枝四兩(去皮)生薑三兩(切)附子三枚(炮去皮,破八片)甘草二兩(炙)大棗十二枚(擘)
上五味,以水六升,煮取二升,去滓,分溫三服。
白朮附子湯方:
白朮二兩附子一枚半(炮,去皮)甘草一兩(炙)生薑一兩半(切)大棗六枚(擘)
上五味,以水三升,煮取一升,去滓,分溫三服。一服覺身痹,半日許,再服,三服都盡,其人如冒狀,勿怪,即是朮附並走皮中,逐水氣未得除故耳。
Thương hàn 8, 9 ngày, phong, thấp chọi nhau, mình mẩy nhức nhối khó chịu, không day trở được,
không ói, không khát, mạch Phù, Hư mà Sác, Quế chi, Phụ tử thang chủ về bệnh ấy. Nếu đồi tiện rắn,
tiểu tiện tự lợi, khử Quế gia Bạch truật thang chủ về bệnh ấy.
QUẾ CHI, PHỤ TỬ THANG PHƯƠNG
Quế chi : 4 lạng (bỏ vỏ) Sinh cương : 3 lạng (thái)
Cam thảo : 2 lạng (nướng) Đại táo : 12 quả (bổ ra)
Phụ tử : 3 củ (bào, bỏ vỏ, bổ làm 8)
Dùng 6 thăng nước đun còn 2 thăng, bỏ bã, uống nóng 3 lần.
BẠCH TRUẬT, PHỤ TỬ THANG PHƯƠNG
Bạch truật : 2 lạng Phụ tử : 1 củ rưỡi (bào, bỏ vỏ)
Sinh khương : 3 lạng Cam thảo : 2 lạng (nướng)
Đại táo : 6 quả (bổ ra)
Dùng 3 thăng nước, đun lấy 1 thăng, bỏ bã, chia 3 lần, uống nóng. Uống 1 lần thấy mình tê, nửa
ngày lại uống, uống hết 3 lần, người bệnh cảm thấy mạo (đầu nặng nề như có vật gì úp lên) chớ lấy làm
lạ, tức là Truật Phụ chạy trong da, trục thủy khí chưa hết cho nên như vậy.
ĐIỀU 24
風濕相搏,骨節疼煩,掣痛不得屈伸,近之則痛劇,汗出短氣,小便不利,惡風不欲去衣,或身微腫者,甘草附子湯主之。
甘草附子湯方:
甘草二兩(炙)白朮二兩附子二枚(炮去皮) 桂枝四兩(
去皮)
上四味,以水六升,煮取三升,去滓。溫服一升,日三服,初服得微汗則解,能食,汗出復煩者,服五合。恐一升多者,服六、七合為妙。
Phong thấp chọi nhau, cốt tiết nhức nhối khó chịu, đau rút, không co duỗi được, để tay gần đau kịch
liệt, hãn ra, hơi thở ngắn, tiểu tiện không lợi, ghét gió, không muốn bỏ áo, hoặc mình hơi sưng, Cam
thảo, Phụ tử thang chủ về bệnh ấy.
CAM THẢO, PHỤ TỬ THANG PHƯƠNG
Cam thảo : 2 lạng (nướng) Bạch truật : 2 lạng
Phụ tử : 1 củ (bào, bỏ vỏ) Quế chi : 4 lạng (bỏ vỏ)
Dùng 6 thăng nước đun lấy 3 thăng, uống nóng 1 thăng, ngày uống 3 lần, mới uống, hơi có hãn thì
giải, hãn ra lại phiền, uống 5 hợp, 1 thăng e nhiều, uống 6, 7 hợp là tốt.
ĐIỀU 25
太陽中暍,發熱惡寒,身重而疼痛,其脈弦細芤遲。小便已,洒洒然毛聳,手足逆冷,小有勞,身即熱,口開,前板齒燥。若發其汗,則惡寒甚;加溫針,則發熱甚;數下之,則淋甚。
Thái dương trúng Yết, phát sốt, ghét lạnh, mình nóng mà đau nhức, mạch Huyền, Tế, Khổng, Trì,
tiểu tiện rồi rờn rợn, lông dựng ngược, tay chân nghịch lãnh, lao động chút ít mình nóng ngay, miệng
há, răng khô táo. Nếu phát hãn, thì ghét lạnh lắm, thêm ôn châm thì phát sốt lắm, hạ đôi lần thì tiểu
tiện rít rắm như lậu.
太陽中熱者,暍是也。汗出惡寒,身熱而渴,白虎加人參湯主之。
白虎加人參湯方:
知母六兩石膏一斤(碎)甘草二兩
粳米六合人參三兩
上五味,以水一斗,煮米熟,湯成,去滓,溫服一升,日三服。
Thái dương trúng nhiệt là Yết vậy. Hãn ra, ghét lạnh, mình nóng mà khát, Bạch hổ gia Nhân sâm
thang chủ về bệnh ấy.
BẠCH HỔ GIA NHÂN SÂM THANG PHƯƠNG
Tri mẫu : 6 lạng Cam thảo : 2 lạng
Nhân sâm : 3 lạng Ngạch mễ : 6 hợp
Thạch cao : 1 cân (đập nát)
Dùng 1 đấu nước, đun mễ chín là được, bỏ bã uống nóng 1 thăng. Ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 26
太陽中暍,身熱疼重,而脈微弱,此以夏月傷冷水,水行皮中所致也,一物瓜蒂湯主之。
一物瓜蒂湯方:
瓜蒂二十個
上銼,以水一升,煮取五合,去滓,頓服。
Thái dương trúng Yết, mình nóng, nhức nhối, nặng nề, mạch Vi, Nhược, đó là vì tháng mùa Hạ,
thương phải nước lạnh, thủy vào trong da sinh ra như vậy. Nhất vật Qua đế thang chủ về bệnh ấy.
NHẤT VẬT QUA ĐẾ THANG PHƯƠNG
Qua đế : 20 cái
Tước ra, dùng 1 thăng nước, đun lấy 5 hợp, bỏ bã, uống hết 1 lần.
THIÊN THỨ BA
百 合 狐 惑 陰 陽 毒 病 脈 證 治 第 三
BIỆN VỀ MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH BÁ HỢP, HỒ HOẶC, ÂM DƯƠNG ĐỘC
ĐIỀU 1
論曰:百合病者,百脈一宗,悉致其病也。意欲食復不能食,常默默,欲臥不能臥,欲行不能行,欲飲食,或有美時,或有不用聞食臭時,如寒無寒,如熱無熱,口苦,小便赤,諸藥不能治,得藥則劇吐利,如有神靈者,身形如和,其脈微數。
每溺時頭痛者,六十日乃愈;若溺時頭不痛,淅然者,四十日愈;若溺快然,但頭眩者,二十日愈。
其證或未病而預見,或病四、五日而出,或病二十日或一月微見者,各隨證治之。
Luận rằng : Bệnh bá hợp 100 mạch 1 dòng, tất sinh ra bệnh, ý muốn ăn lại không ăn được, muốn đi
không đi được, ăn uống hoặc có lúc ngon, hoặc có lúc ghét ăn, như lạnh không phải lạnh, như nóng
không phải nóng, miệng đắng, tiểu tiện đỏ, các thuốc không trị được, uống thuốc vào thì thổ, lợi dữ
tợn, như có thần linh, thân hình như hòa, mạch Vi, Sác.
Mỗi lần đi tiểu, đầu đau, 60 ngày lành, nếu lúc đi tiểu đầu không đau, rờn rợn, 40 ngày lành, nếu
tiểu tiện khoan khoái nhưng đầu choáng váng 20 ngày lành.
Chứng này hoặc chưa bệnh mà thấy trước, hoặc bệnh 4, 5 ngày rồi xuất hiện, hoặc 20 ngày, hoặc 1
tháng rồi thấy, đều tùy chứng mà trị.
ĐIỀU 2
百合病發汗後者,百合知母湯主之。
百合知母湯方:
百合七枚(擘)知母三兩(切)
上先以水洗百合,漬一宿,當白沫出,去其水,更以泉水二升,煎取一升,去滓;別以泉水二升煎知母,取一升,去滓;後合和,煎取一升五合,分溫再服。
Bệnh Bá hiệp, phát hãn rồi, Bá hiệp, Tri mẫu thang chủ về bệnh ấy.
BÁ HIỆP, TRI MẪU THANG PHƯƠNG
Bá hiệp : 7 quả Tri mẫu : 3 lạng (thái)
Trước dùng nước rửa Bá hiệp, ngâm 1 đêm cho ra bọt trắng, bỏ nước, lại dùng nước suối 2 thăng
đun lấy 1 thăng, bỏ bã. Lấy riêng 2 thăng nước suối đun Tri mẫu lấy 1 thăng, bỏ bã. Sau hiệp lại, đun
lấy 1 thăng, 5 hiệp, uống nóng 2 lần.
ĐIỀU 3
百合病下之後者,滑石代赭湯主之。
滑石代赭湯方:
百合七枚(擘)滑石三兩(碎,綿裹)代赭石如彈丸大一枚(碎,綿裹)
上先以水洗百合,漬一宿,當白沫出,去其水,更以泉水二升,煎取一升,去滓;別以泉水二升煎滑石、代赭,取一升,去滓;後合和重煎,取一升五合,分溫服。
Bệnh Bá hiệp hạ rồi, Hoạt thạch, Đại chữ thang chủ về bệnh ấy.
HOẠT THẠCH, ĐẠI CHỮ THANG PHƯƠNG
Bá hiệp : 7 quả Hoạt thạch : 3 lạng (đập vụn, bọc vải)
Đại chữ thạch 1 cục như hòn đạn (đập vụn, bọc vải)
Trước dùng nước, rửa Bá hiệp, ngâm 1 đêm cho ra bọt trắng, bỏ nước, lại dùng 2 thăng nước suối,
đun lấy 1 thăng. Lấy riêng 2 thăng nước suối, đun Hoạt thạch, Đại chữ, lấy 1 thăng, bỏ bã, sau hợp
chung đun lấy 1 thăng rưỡi, chia ra uống nóng.
ĐIỀU 4
百合病,吐之後者,用後方主之。
百合雞子湯方:
百合七枚(擘)雞子黃一枚
上先以水洗百合,漬一宿,當白沫出,去其水,更以泉水二升,煎取一升,去滓,內雞子黃,攪勻,煎五分,溫服。
Bệnh Bá Hiệp thổ rồi, dùng Bá hiệp, kê tử hoàng thang chủ về bệnh ấy.
BÁ HIỆP, KÊ TỬ HOÀNG THANG PHƯƠNG
Bá hiệp : 7 quả (bổ ra) Kê tử hoàng : 1 quả
Trước dùng nước rửa Bá hiệp, ngâm 1 đêm cho ra bọt trắng, bỏ nước lại dùng 2 thăng nước suối
đun lấy 1 thăng, bỏ bã, cho Kê tử hoàng nào khuấy đều đun còn 5 phân, uống nóng.
ĐIỀU 5
百合病,不經吐、下、發汗,病形如初者,百合地黃湯主之。
百合地黃湯方:
百合七枚(擘)生地黃汁一升
上以水洗百合,漬一宿,當白沫出,去其水,更以泉水二升,煎取一升,去滓,內地黃汁,煎取一升五合,分溫再服。中病,勿更服。大便當如漆。
Bệnh Bá hiệp không trải qua Thổ, Hạ, phát hãn, bệnh hình như mới phát, Bá hiệp, Địa hoàng thang
chủ về bệnh ấy.
BÁ HIỆP, ĐỊA HOÀNG THANG PHƯƠNG
Trước dùng nước rửa Bá hiệp, ngâm 1 đêm cho ra bọt trắng, bỏ nước, lại dùng nước suối 2 thăng,
đun còn 1 thăng, bỏ bã, cho Địa hoàng trấp vào, đun lấy 1 thăng 5 hiệp, chia 2, uống nóng. Trúng bệnh,
không uống nữa. Đại tiện nên như sơn.
ĐIỀU 6
百合病一月不解,變成渴者,百合洗方主之。
百合洗方:
上以百合一升,以水一斗,漬之一宿,以洗身。洗已,食煮餅,勿以鹽豉也。
Bệnh Bá hiệp, 1 tháng không giải, biến thành khát, Bá hiệp tẩy phương chủ về bệnh ấy.
BÁ HIỆP TẨY PHƯƠNG
Dùng 1 thăng Bá hiệp ngâm với 1 đấu nước 1 đêm, rửa mình, rửa rồi ăn bánh lạt, chớ dùng đậu muối (tương).
ĐIỀU 7
百合病,渴不差者,用後方主之。
栝蔞牡蠣散方:
栝蔞根牡蠣熬等分
上為細末,飲服方寸匕,日三服。
Bệnh Bá hiệp, khát không bớt, Quát lâu, Mẫu lệ tán chủ về bệnh ấy.
QUÁT LÂU, MẪU LỆ TÁN PHƯƠNG
Quát lâu căn, Mẫu lệ ngang nhau.
Nghiền bột, uống 1 muỗng, ngày 3 lần.
ĐIỀU 8
百合病變發熱者,一作發寒熱。百合滑石散主之。
百合滑石散方:
百合一兩(炙)滑石三兩
上為散,飲服方寸匕,日三服。當微利者,止服,熱則除。
Bệnh Bá hiệp biến ra phát nhiệt, Bá hiệp, Hoạt thạch tán chủ về bệnh ấy.
BÁ HIỆP, HOẠT THẠCH TÁN PHƯƠNG
Bá hiệp : 1 lạng (nướng) Hoạt thạch : 2 lạng
Nghiền bột, uống 1 muỗng, ngày uống 3 lần, được hơi lợi, ngưng uống, nhiệt trừ.
ĐIỀU 9
百合病見於陰者,以陽法救之;見於陽者,以陰法救之。見陽攻陰,復發其汗,此為逆;見陰攻陽,乃復下之,此亦為逆。
Bệnh Bá hiệp thấy ở Âm, dùng phép Dương để cứu đi, thấy ở Dương, dùng phép Âm để cứu đi.
Thấy Dương, công Âm lại phát hãn, ấy là nghịch, thấy Âm công Dương lại hạ đi, đó cũng là nghịch.
ĐIỀU 10
狐蜮之為病,狀如傷寒,默默欲眠,目不得閉,臥起不安,蝕於喉為蜮,蝕於陰為狐,不欲飲食,惡聞食臭,其面目乍赤、乍黑、乍白。蝕於上部則聲喝,<<一作嗄>>,甘草瀉心湯主之。
甘草瀉心湯方:
甘草四兩黃芩三兩人參三兩乾薑三兩黃連一兩大棗十二枚半夏半升
上七味,水一斗,煮取六升,去滓再煎,取三升,溫服一升,日三服。
Bệnh hồ hoặc trạng như thương hàn, im ỉm muốn ngủ, mắt không nhắm được, nằm dậy không yên,
thối nát ở Hầu là Hoặc, ở Tiền âm, Hậu âm là Hồ, không muốn ăn uống, ghét nghe mùi thực vật, mặt
mắt chợt đỏ, chợt đen, chợt trắng, thối nát ở thượng bộ thì tiếng khản. Cam thảo tả Tâm thang chủ về
bệnh ấy.
CAM THẢO TẢ TÂM THANG PHƯƠNG
Cam thảo : 4 lạng (nướng) Hoàng cầm : 3 lạng
Nhân sâm : 3 lạng Càn cương : 3 lạng
Hoàng liên : 1 lạng Đại táo : 12 quả
Bán hạ : nửa cân
Dùng 1 đấu nước đun còn 6 thăng, bỏ bã, lại đun uống nóng 1 thăng. Ngày 3 lần.
ĐIỀU 11
蝕於下部則咽乾,苦參湯洗之。
Cắn khoét ở hạ bộ (tiền âm) thì họng khô, dùng Khổ sâm thang rửa đi.
KHỔ SÂM THANG PHƯƠNG
Khổ sâm 1 thăng, dùng 1 đấu nước đun còn 7 thăng bỏ bã, xông rửa, ngày 3 lần.
ĐIỀU 12
蝕於肛者,雄黃熏之。
雄黃
上一味為末,筒瓦二枚合之,燒,向肛熏之。(《脈經》云:病人或從呼吸上蝕其咽,或從下焦蝕其肛陰,蝕上為惑,蝕下為狐,狐惑病者,豬苓散主之)。
Cắn khoét ở Giang môn, Hùng hoàng xông đi.
Hùng hoàng nghiền bột đốt xông giang môn.
ĐIỀU 13
病者脈數,無熱,微煩,默默但欲臥,汗出,初得之三、四日,目赤如鳩眼;七、八日,目四眥(一本此有黃字)黑。若能食者,膿已成也,赤豆當歸散主之。
赤豆當歸散方:
赤小豆三升(浸,令芽出,曝乾)當歸
上二味,杵為散,漿水服方寸匕,日三服。
Người bệnh mạch Sác, không nóng, hơi phiền, im ỉm chỉ muốn nằm, mồ hôi ra, mới mắc bệnh 3, 4
ngày mắt đỏ như mắt tu hú, 7, 8 ngày, 4 khéo mắt đen, nếu ăn ngủ được, mủ đã thành. Xích tiểu đậu,
Đương quy tán phương chủ về bệnh ấy.
XÍCH TIỂU ĐẬU, ĐƯƠNG QUY TÁN PHƯƠNG
Xích tiểu đậu 3 thăng (ngâm cho mọc mầm, phơi khô), Đương quy. Hai vị nghiền bột, uống 2
muỗng với tương thủy (nấu chín gạo, đổ vào trong nước lạnh, ngâm 5, 6 ngày, chế thành, vị chua, sắc
trắng). Ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 14
陽毒之為病,面赤斑斑如錦紋,咽喉痛,唾膿血,五日可治,七日不可治,升麻鱉甲湯主之。
。)
Dương độc làm nên bệnh, mặt đỏ loang lổ như vân gấm, yết hầu đau, thổ ra máu mủ, 3 ngày có thể
trị, 7 ngày, không thể trị. Thăng ma, Biết giáp thang, chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 15
陰毒之為病,面目青,身痛如被杖,咽喉痛。五日可治,七日不可治,升麻鱉甲湯去雄黃、蜀椒主之。
升麻鱉甲湯方:
升麻二兩當歸一兩蜀椒(炒去汗)一兩甘草二兩雄黃半兩(研)鱉甲手指大一片(炙)
上六味,以水四升,煮取一升,頓服之,老小再服,取汗。(《肘後》、《千金方》 :陽毒用升麻湯,無鱉甲 ,有桂:陰毒用甘草湯,無雄黃
Âm độc làm nên bệnh, mặt, mắt xanh, mình đau như đánh, yết hầu đau, 5 ngày có thể trị, 7 ngày
không thể trị. Thăng ma, Biết giáp bỏ Hoàng kỳ, Thục tiêu chủ về bệnh ấy.
THĂNG MA, BIẾT GIÁP THANG PHƯƠNG
Thăng ma : 2 lạng Đương quy : 1 lạng
Cam thảo : 2 lạng (nghiền) Hùng hoàng : nửa lạng
Thục tiêu : 1 lạng (sao, bỏ mồ hôi)
Biết giáp : 1 lát to bằng ngón tay (nướng)
Dùng 4 thăng nước, đun lấy 1 thăng, uống hết 1 lần. Chặp lâu lại uống cho ra mồ hôi
THIÊN THỨ TƯ
瘧 病 脈 證 并 治 第 四
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH NGƯỢC
ĐIỀU 1
師曰:瘧脈自弦,弦數者多熱,弦遲者多寒,弦小緊者下之差,弦遲者可溫之,弦緊者可發汗、針灸也,浮大者可吐之,弦數者風發也,以飲食消息止之。
Thầy nói : Mạch ngược tự Huyền, Huyền, Sác là nhiệt nhiều, Huyền, Trì là hàn nhiều. Huyền, Tiểu,
Khẩn, hạ đi sẽ bớt. Huyền, Trì có thể ôn, đi, Huyền Khẩn có thể phát hãn, châm cứu, Phù, Đại có thể
thổ đi. Huyền Sác là cảm phải phong tà phát ra quan sát việc ăn uống mà dứt đi.
ĐIỀU 2
病瘧,以月一日發,當以十五日愈;設不差,當月盡解;如其不差,當云何?師曰:此結為癥瘕,名曰瘧母,急治之,宜鱉甲煎丸。
鱉甲煎丸方:
鱉甲十二分(炙)烏扇三分(燒)黃芩三分 柴胡六分鼠婦三分(熬)乾薑三分大黃三分芍藥五分桂枝三分葶藶一分(熬)石葦三分(去毛)厚朴三分牡丹五分(去心)瞿麥二分紫葳三分半夏一分人參一分 ● 蟲五分(熬)阿膠三分(炙)蜂窩四分(炙)赤硝十二分蜣螂六分(熬)桃仁二分
上二十三味,為末,取鍛灶下灰一斗,清酒一斛五斗,浸灰,候酒盡一半,著鱉甲於中,煮令泛爛如膠漆,絞取汁,內諸藥,煎為丸,如梧子大,空心服七丸,日三服。
Bệnh Ngược, mỗi tháng phát 1 lần, 15 ngày lành, giả sử không lành, 1 tháng lành hẳn, nếu không
bớt là thế nào ?
Thầy nói : Đó là kết thành Trừng, Hà, tên gọi Ngược mẫu, gấp trị đi, nên dùng Biết giáp tiên hoàn.
BIẾT GIÁP TIÊN HOÀN PHƯƠNG
Biết giáp : nửa phân (nướng) Ô phiến : 2 phân (đốt)
Hoàng cầm : 3 phân Sài hồ : 6 phân
Thử phụ : 3 phân (rang khô) Càn cương : 3 phân
Đại hoàng : 3 phân Thược dược : 5 phân
Quế chi : 3 phân Đinh lịch : 1 phân (rang khô)
Thạch vi : 3 phân (bỏ lông) Hậu phác : 3 phân
Mẫu đơn : 5 phân (bỏ tim) Cù mạch : 2 phân
Tứ uyển : 3 phân Bán hạ : 1 phân
Nhân sâm : 1 phân Già trùng : 5 phân (rang)
A giao : 3 phân (nướng) Phong oa : 4 phân (nướng)
Xích tiêu : 1 phân Cương lang : 6 phân (rang)
Đào nhân : 2 phân
23 vị, nghiền bột, dùng 1 đấu tro bếp, thanh tửu 1 hộc 5 đấu, tẩm tro, đợi rượu còn 1 nửa, cho Biết
giáp vào trong, đun nát như keo sơn, vắt lấy nước, cho thuốc vào, đun làm hoàn như hạt Ngô đồng, ruột
đói, uống 7 hoàn. Ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 3
師曰:陰氣孤絕,陽氣獨發,則熱而少氣煩冤,手足熱而欲嘔,名曰癉瘧,若但熱不寒者,邪氣內藏於心,外舍分肉之間,令人消鑠脫肉。
Thầy nói : Âm khí cô tuyệt ( 1 mình âm khí tuyệt), Dương khí độc phát (một mình Dương khí phát)
thì nóng mà ít khí, phiền oan (có cảm giác buồn, bực, không thư sướng), tay chân nóng mà muốn ói,
tên gọi là Đơn ngược. Nếu chỉ nóng, không lạnh là tà khí trong chứa ở Tâm, ngoài chứa ở khoảng cơ
nhục khiến cho người bệnh gầy ố, thoát nhục.
ĐIỀU 4
溫瘧者,其脈如平,身無寒但熱,骨節疼煩,時嘔,白虎加桂枝湯主之。
白虎加桂枝湯方:
知母六兩甘草(炙)二兩石膏一斤粳米二合 桂枝(去皮)三兩
上銼,每五錢,水一盞半,煎至八分,去滓,溫服,汗出愈。
Người mắc bệnh Ôn ngược, mạch hòa bình, mình không lạnh, chỉ nóng, cốt tiết nhức, khó chịu,
thường ói, Bạch hổ gia Quế chi thang chủ về bệnh ấy.
BẠCH HỔ GIA QUẾ CHI THANG PHƯƠNG
Tri mẫu : 6 lạng Cam thảo : 2 lạng (nướng)
Thạch cao : 1 cân Ngạch mễ : 2 hiệp
Quế chi : 3 lạng (bỏ vỏ)
Tước nhỏ, mỗi lần dùng 5 chỉ, 1 chén rưỡi nước, đun còn 8 phân, bỏ bã, uống nóng, ra mồ hôi,
lành.
ĐIỀU 5
瘧多寒者,名曰牝瘧,蜀漆散主之。
蜀漆散方:
蜀漆(洗去腥)雲母(燒二日夜)龍骨等分
上三味,杵為散,未發前以漿水服半錢匕。溫瘧加蜀漆半分,臨發時服一錢匕。
附注:《外臺秘要》方
牡蠣湯:治牝瘧
牡蠣四兩麻黃四兩(去節)甘草二兩蜀漆三兩
上四味以水八升,先煮蜀漆、麻黃,去上沫,得六升,內諸藥,煮取二升,溫服一升,若吐則勿更服。
柴胡去半夏加栝蔞湯,治瘧病以發渴者,亦治勞瘧。
柴胡八兩人參黃芩甘草各三兩栝蔞根四兩生薑二兩大棗十二枚
上七味,以水一斗二升,煮取六升,去渣,再煎,取三升,溫服一升,日二服。
柴胡桂薑湯:治瘧寒多微有熱,或但寒不熱。(服一劑如神)
柴胡半斤桂枝三兩(去皮)乾薑二兩栝蔞根四兩黃芩三兩牡蠣三兩熬甘草三兩(炙)
上七味,以水一斗二升,煮取六升,去渣,再煎,取三升,溫服一升,日三服,初服微煩,復服汗出便愈。
Ngược lạnh nhiều, tên là Tẩn ngược, Thục tất tán chủ về bệnh ấy.
THỤC TẤT TÁN PHƯƠNG
Thục tất (rửa bỏ mùi tanh) Long cốt
Vân mẫu (đốt 2 ngày đêm)
3 vị ngang nhau
3 vị trên nghiền bột, trước khi phát, dùng Tương thủy (đã giải) uống 5 phân. Ôn ngược, gia Thục
tất nửa phân, lúc phát, uống 1 đồng tiền xúc.
PHỤ “NGOẠI ĐÀI BÍ YẾU” PHƯƠNG
MẪU LỆ THANG (trị Tẩn ngược) Mẫu lệ : 4 lạng (rang)
Ma hoàng : 4 lạng (bỏ đốt) Cam thảo : 2 lạng
Thục tất : 3 lạng
Dùng 8 thăng nước, trước đun Thục tất, Ma hoàng, gạt bỏ bọt, lấy 5 thăng, cho các thuốc vào, đun
lấy 2 thăng, uống nóng 1 thăng, nếu thổ, đừng uống nữa.
SÀI HỒ BỎ BÁN HẠ GIA QUÁT LÂU CĂN THANG
(Trị bệnh Ngược phát khát, cũng trị Lao ngược)
Sài hồ : 8 lạng Nhân sâm : 3 lạng
Hoàng cầm : 3 lạng Cam thảo : 3 lạng
Quát lâu căn : 2 lạngSinh khương : 2 lạng (thái)
Đại táo : 12 quả (bổ)
Dùng 1 đấu, 2 thăng nước, đun lấy 6 thăng, bỏ bã lại đun lấy 3 thăng, uống nóng 1 thăng, ngày 2
lần.
SÀI HỒ, QUẾ CƯƠNG THANG
Trị Ngược, hàn nhiều, hơi có nhiệt, hoặc chỉ hàn không nhiệt.
Sài hồ : nửa cân Quế chi : 3 lạng (bỏ vỏ)
Càn cương : 2 lạng Quát lâu căn : 4 lạng
Hoàng cầm : 3 lạng Mẫu lệ : 3 lạng (rang)
Cam thảo : 2 lạng (nướng)
Dùng 1 đấu, 2 thăng nước đun lấy 6 thăng, bỏ bã lại đun còn 3 thăng, uống nóng 1 thăng. Ngày 3
lần. Mới uống hơi phiền, uống lần nữa, hãn ra, lành.
THIÊN THỨ NĂM
中 風 歷 節 病 脈 證 并 治 第 五
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH TRÚNG PHONG, LỊCH TIẾT
ĐIỀU 1
夫風之為病,當半身不遂,或但臂不遂者,此為痹。脈微而數,中風使然。
Phong làm nên bệnh, thành bán thân bất toại (nửa mình không tùy ý vận động được), hoặc chỉ cánh
tay bất toại. Đó là Tý, mạch Vi mà Sác, do trúng phong sinh ra vậy.
ĐIỀU 2
寸口脈浮而緊,緊則為寒,浮則為虛;寒虛相搏,邪在皮膚;浮者血虛,絡脈空虛;賊邪不瀉,或左或右;邪氣反緩;正氣即急,正氣引邪,喎僻不遂。
邪在於絡,肌膚不仁;邪在於經,即重不勝;邪入於腑,即不識人;邪入於臟,舌即難言,口吐涎。
侯氏黑散:治大風四肢煩重,心中惡寒不足者。《外臺》治風癲。
菊花四十分白朮十分細辛三分茯苓三分牡蠣三分桔梗八分防風十分人參三分礬石三分黃芩五分當歸三分乾薑三分芎藭三分桂枝三分
上十四味,杵為散,酒服方寸匕,日一服,初服二十日,溫酒調服,禁一切魚肉大蒜,常宜冷食,六十日止,即藥積在腹中不下也。熱食即下矣,冷食自能助藥力。
Thốn khẩu, mạch Phù mà Khẩn, Khẩn thì là hàn, Phù thì là hư. Hàn, hư chọi nhau, tà ở bì phu. Phù
là huyết hư, lạc mạch trống không, tặc tả không tiết ra, hoặc tả, hoặc hữu, tà khí trở lại hoãn, chánh khí
gấp, chánh khí dẫn tà, miệng, mắt méo xếch, không tùy ý vận động được.
Tà ở Lạc, cơ phu bất nhân (da dẻ tê dại), tà ở Kinh, thân thể, nặng nề, khó cử động, tà vào Phủ,
liền không biết người, tà vào Tạng, lưỡi liền khó nói, miệng chảy bọt dãi.
HẦU THỊ HẮC TÁN
Trị đại phong, tứ chi phiền trọng (nặng nề khó chịu), trong Tâm sợ lạnh, bất túc.
Cúc hoa : 40 phân Bạch truật : 10 phân
Tế tân : 3 phân Phục linh : 3 phân
Mẫu lệ : 3 phân Cát cánh : 8 phân
Phòng phong : 10 phân Nhân sâm : 3 phân
Phàn thạch : 3 phân Hoàng cầm : 5 phân
Đương quy : 3 phân Càn cương : 3 phân
Khung cung : 3 phân Quế chi : 3 phân
14 vị tán bột, uống 1 muỗng với rượu, ngày uống 1 lần. Uống 20 ngày với rượu nóng. Cấm ăn tất cả
các loài cá, tỏi, thường nên ăn lạnh, 60 ngày thôi, tức thuốc chứa trong bụng không xuống. Ăn nóng liền
xuống ngay, ăn lạnh tự hay giúp cho sức thuốc.
ĐIỀU 3
寸口脈遲而緩,遲則為寒,緩則為虛;營緩則為亡血,衛緩則為中風。邪氣中經則身癢而癮疹;心氣不足,邪氣入中,則胸滿而短氣。
風引湯:除熱癱癇
大黃乾薑龍骨各四兩桂枝三兩甘草牡蠣各二兩寒水石滑石赤石脂白石脂紫石英石膏各六兩
上十二味,杵,粗篩,以韋囊盛之,取三指撮,井花水三升,煮三沸,溫服一升。治大人風引,少小驚癇瘛瘲,日數十發,醫所不療,除熱方。巢氏云:腳氣宜風引湯。
防己地黃湯:治病如狂狀,妄行,獨語不休,無寒熱,其脈浮。
防己一錢桂枝三錢防風三錢甘草二錢
上四味,以酒一杯,浸之一宿,絞取汁,生地黃二斤, ● 咀,蒸之如斗米飯久,以銅器盛其汁,更絞地黃汁,和,分再服。
頭風摩散方:
大附子一枚(炮)鹽等分
上二味為散,沐了,以方寸匕,已摩疢上,令藥力行。
Thốn khẩu, mạch Trì mà Hoãn, Trì thời là hàn Hoãn thời là hư. Vinh hoãn thời vong huyết, Vệ
hoãn thời là trúng phong. Tà khí trúng kinh thời mình ngứa mà sinh ẩn chẩn (sởi); Tâm khí không đủ, tà
khí vào trong thời hung đầy mà thở ngắn.
PHONG DẪN THANG
Trừ nhiệt than giản (bệnh động kinh, co quắp, tê liệt).
Đại hoàng : 4 lạng Càn cương : 4 lạng
Long cốt : 4 lạng Quế chi : 3 lạng
Cam thảo : 2 lạng Mẫu lệ : 2 lạng
Hàn thủy thạch : 6 lạng Hoạt thạch : 6 lạng
Bạch thạch chi : 6 lạng Tử thạch anh : 6 lạng
Thạch cao : 6 lạng
Đâm nát, sàng, đựng trong bọc, lấy 3 nhúm, dùng 3 thăng nước giếng, đun sôi 3 dạo, uống nóng 1
thăng.
Trị người lớn phong dẫn, trẻ nhỏ kinh giản, khiết túng (gân mạch thõng ra), ngày phát đôi lần.
PHÒNG KỶ, ĐỊA HOÀNG THANG
Trị bệnh như cuồng, đi bậy, nói 1 mình không ngớt, không nóng lạnh, mạch Phù.
Phòng kỷ : 1 phân Quế chi : 3 phân
Phòng phong : 3 phân Cam thảo : 1 phân
4 vị, dùng 1 chén rượu tẩm 1 đêm, vắt lấy nước. Sinh địa hoàng 2 cân, xé nát, chưng độ chín 1 đấu
gạo, lấy nước thuốc trên chứa trong nồi đồng, lại vắt nước Địa hoàng vào, hòa chung uống 2 lần.
ĐẦU PHONG MA TÁN PHƯƠNG
Đại phụ tử : 1 củ (bào)
Muối ăn : số lượng ngang nhau.
2 vị trên tán bột, gội đầu rồi, dùng 1 muỗng, chà trên đầu cho nhanh, khiến cho sức thuốc đi.
ĐIỀU 4
寸口脈沉而弱,沉即主骨,弱即主筋,沉即為腎,弱即為肝。汗出入水中,如水傷心,歷節黃汗出,故曰歷節。
Thốn khẩu, mạch Trầm mà Nhược, Trầm chủ về xương, Nhược chủ về gân. Trầm tức là Thận,
Nhược tức là Can. Hãn ra, vào trong nước. Nếu nước làm tổn thương tới Tâm, thì sinh Lịch tiết (khớp
xương đau), mồ hôi vàng ra ( 1), cho nên gọi là Lịch tiết.
( 1) Chỗ đốt xương đau tràn ra nước vàng cho nên gọi là “Lịch tiết, mồ hôi vàng ra”, không giống
với bệnh mồ hôi vàng ra khắp mình.
ĐIỀU 5
跗陽脈浮而滑,滑則穀氣實,浮則汗自出。
Mạch Phụ dương Phù mà Hoạt, Hoạt thời cốc khí thực, Phù thời hãn tự ra.
ĐIỀU 6
少陰脈浮而弱,弱則血不足,浮則為風,風血相搏,即疼痛如掣。
Mạch Thiếu âm Phù mà Nhược (tức Thần môn của Tâm và Thái Khê của Thận), Nhược thời huyết
không đủ, Phù, thời là phong, phong, huyết chọi nhau, tức đau như kéo dắt.
ĐIỀU 7
盛人脈澀小,短氣,自汗出,歷節痛,不可屈伸,此皆飲酒汗出當風所致。
Người mập, mạch Sáp, Tiểu, hơi ngắn, tự hãn ra, đốt xương đau nhức, không co duỗi được. Đó
đều là do uống rượu, hãn ra, ra ngoài gió.
ĐIỀU 8
諸肢節疼痛,身體 ● 羸,腳腫如脫,頭眩短氣,溫溫欲吐,桂枝芍藥知母湯主之。
桂枝芍藥知母湯方:
桂枝四兩芍藥三兩甘草二兩麻黃二兩生薑五兩白朮五兩知母四兩防風四兩附子二枚(炮)
上九味,以水七升,煮取二升,溫服七合,日三服。
Các chứng chi tiết đau nhức, thân thể ốm gầy, cẳng chân sưng như thoát, đầu choáng váng, thở
ngắn, nôn nao muốn thổ, Quế chi, Thược dược, Tri mẫu thang chủ về bệnh ấy.
QUẾ CHI, THƯỢC DƯỢC, TRI MẪU THANG PHƯƠNG
Quế chi : 4 lạng Thược dược : 3 lạng
Cam thảo : 2 lạng Ma hoàng : 2 lạng
Sanh cương : 5 lạng Bạch truật : 5 lạng
Tri mẫu : 4 lạng Phòng phong : 4 lạng
Phụ tử : 2 củ (bào)
7 thăng nước, đun lấy 2 thăng, uống nóng 7 hiệp, ngày 3 lần.
ĐIỀU 9
味酸則傷筋,筋傷則緩,名曰泄。鹹則傷骨,骨傷則痿,名曰枯。枯泄相搏,名曰斷泄。營氣不通,衛不獨行,營衛俱微,三焦無所御,四屬斷絕,身體羸瘦,獨足腫大,黃汗出,脛冷。假令發熱,便為歷節也。
Vị chua, thương gân, gân thương thời thõng (lơi), tên gọi là Tiết. Vị mặn thương xương, xương
thương thời Nuy (liệt), tên gọi là Khô. Khô Tiết chọi nhau tên gọi là Đoạn tiết. Vinh khí không thông,
Vệ không đi 1 mình. Vinh, Vệ đều vi (yếu), Tam tiêu không có chỗ thống trị, tứ chi không được khí
huyết nuôi dưỡng, thân thể gầy còm, riêng cẳng chân sưng lớn, mồ hôi vàng ra, cẳng chân lạnh. Ví như
phát sốt là sinh Lịch tiết vậy.
ĐIỀU 10
病歷節不可屈伸,疼痛,烏頭湯主之。
烏頭湯方:治腳氣疼痛,不可屈伸。
麻黃芍藥黃耆各三兩甘草三兩(炙)川烏五枚( ● 咀,以蜜二升,煎取一升,即出烏頭)
上五味, ● 咀四味,以水三升,煮取一升,去滓,內蜜煎中,更煎之,服七合。不知,盡服之。
礬石湯:治腳氣衝心
礬石二兩
上一味,以漿水一斗五升,煎三五沸,浸腳良。
<<附方>>
《古今錄驗》續命湯:治中風痱,身體不能自收持,口不能言,冒昧不知痛處,或拘急不得轉側。姚云:與大續命同,兼治婦人產後出血者及老人小兒。
麻黃桂枝當歸人參石膏乾薑甘草各三兩芎藭一兩杏仁四十枚
上九味,以水一斗,煮取四升,溫服一升,當小汗,薄覆脊,憑几坐,汗出則癒;不汗,更服。無所禁,勿當風。並治但伏不得臥,咳逆上氣,面目浮腫。
《千金》三黃湯:治中風手足拘急,百節疼痛,煩熱心亂,惡寒,經日不欲飲食。
麻黃五分獨活四分細辛二分黃耆二分黃芩三分
上五味,以水六升,煮取二升,分溫三服,一服小汗,二服大汗。心熱加大黃二分,腹滿加枳實一枚,氣逆加人參三分,悸加牡蠣三分,渴加栝蔞根三分,先有寒加附子一枚。
《近效方》朮附湯:治風虛頭重眩,苦極,不知食味,暖肌補中,益精氣。
白朮二兩甘草一兩(炙)附子一枚半(炮去皮)
上三味,剉,每五錢匕,薑五片,棗一枚。水盞半,煎七成,去滓,溫服。
崔氏八味丸:治腳氣上入,少腹不仁。
乾地黃八兩山茱萸四兩薯蕷四兩澤瀉茯苓 牡丹皮各三兩桂枝一兩附子一兩(炮)
上八味,末之,煉蜜和丸,梧子大。酒下十五丸,日再服。
《千金方》越婢加朮湯:治肉極,熱則身體津脫,腠理開,汗大泄,厲風氣,下焦腳弱。
麻黃六兩石膏半斤生薑二兩甘草二兩白朮四兩大棗十五枚
上六味,以水六升,先煮麻黃去沫,內諸藥,煮取三升,分溫三服。惡風加附子一枚,炮。
Bệnh Lịch tiết, không thể co duỗi, đau nhức, Ô đầu thang chủ về bệnh ấy.
Ô ĐẦU THANG PHƯƠNG
Trị Cước khí đau nhức, không thể co duỗi.
Ma hoàng : 3 lạng Thược dược : 3 lạng
Hoàng kỳ : 3 lạng Xuyên ô đầu : 3 củ
Cam thảo : 3 lạng (nướng)
Tước nhỏ Ô đầu, đun với 2 thăng mật, lấy 1 thăng bỏ Ô đầu. Bốn vị kia dùng 3 thăng nước đun lấy
1 thăng, bỏ bã. Cho mật Ô đầu vào, lại đun, uống 7 hiệp, không bớt, uống hết.
PHÀN THẠCH THANG
(Trị cước khí xung Tâm)
Phàn thạch : 2 lạng
Dùng 1 đấu rưỡi thủy tương, đun sôi 3, 5 dạo, dầm chân, tốt.
“CỔ KIM LỤC NGHIỆM” TỤC MẠNG THANG
Trị trúng phong phỉ (trúng gió), thân thể không tùy ý vận động được, miệng không nói được, mờ
mịt tối tăm không biết đau chỗ nào, hoặc câu cấp, không day trở được.
Ma hoàng : 3 lạng Quế chi : 3 lạng
Đương quy : 3 lạngNhân sâm : 3 lạng
Thạch cao : 3 lạng Càn cương : 3 lạng
Cam thảo : 3 lạng Hạnh nhân : 40 hạt
Khung cung : 1 lạng rưỡi
Dùng 1 đấu nước đun còn 4 thăng, uống nóng 1 thăng, nên cho ra chút ít mồ hôi, đắp sơ trên xương
sống, dựa ghế ngồi, mồ hôi ra thời lành, không ra, lại uống, không kiêng cữ gì, chờ ra gió và trị bệnh
chỉ cúi, không nằm được, ho khí nghịch lên, mặt, mắt phù thũng.
“THIÊN KIM” TAM HOÀNG THANG
Trị trúng phong, tay chân câu cấp, trăm đốt xương đau nhức, phiền nhiệt, Tâm loạn, sợ lạnh, suốt
ngày không muốn ăn uống.
Ma hoàng : 5 phân Độc hoạt : 4 phân
Tế tân : 2 phân Hoàng kỳ : 2 phân
Hoàng cầm : 2 phân
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 2 thăng, chia 3, uống nóng. Uống lần đầu, hãn ra ít, lần sau ra nhiều.
Tâm nhiệt gia Đại hoàng 2 phân. Bụng đầy, gia Chỉ thực 1 quả. Khí nghịch gia Nhân sâm 3 phân. Sợ
sệt, gia Mẫu lệ 3 phân. Khát, gia Quát lâu căn 3 phân. Trước có lạnh, gia Phụ tử 1 củ.
“CẬN HIỆU” TRUẬT PHỤ THANG
Trị phong hư, đầu nặng, choáng váng, khốn khổ tột độ, không biết mùi đồ ăn, ấm cơ nhục, bổ trung,
ích tinh khí.
Bạch truật : 2 lạng Cam thảo : 1 lạng (nướng)
Phụ tử : 1 củ rưỡi ( bào, bỏ vỏ)
Tước nhỏ, mỗi lần dùng 5 đồng tiền xúc, 5 lát gừng, 1 quả táo, 1 chén rưỡi nước, đun còn 7 phân,
bỏ bã, uống nóng.
THÔI THỊ BÁT VỊ HOÀN
Càn địa hoàng : 8 lạng Sơn thù du : 4 lạng
Thự dự : 4 lạng Trạch tả : 3 lạng
Phục linh : 3 lạng Quế chi : 1 lạng
Phụ tử (bào): 1 lạng Mẫu đơn bì : 3 lạng
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn bằng hạt Ngô đồng. Uống với rượu 15 hoàn. Ngày uống 2 lần.
“THIÊN KIM” VIỆT TÝ GIA TRUẬT THANG
Trị nội nhiệt tột độ, tân dịch thoát, tấu lý mở, hãn tiết ra nhiều.
Ma hoàng : 6 lạng Thạch cao : nửa cân
Sanh cương : 3 lạng Cam thảo : 2 lạng
Bạch truật : 4 lạng Đại táo : 15 quả
Dùng 6 thăng nước, trước đun Ma hoàng, gạt bỏ bọt cho các thuốc kia vào, đun còn 3 thăng, bỏ bã,
uống nóng 3 lần. Sợ gió, gia Phụ tử 1 củ.
THIÊN THỨ SÁU
血 痹 虛 勞 病 脈 證 并 治 第 六
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH HUYẾT TÝ HƯ LAO
ĐIỀU 1
問曰:血痹病從何得之?師曰:夫尊榮人骨弱肌膚盛,重困疲勞汗出,臥不時動搖,加被微風,遂得之。但以脈自微澀,在寸口,關上小緊,宜針引陽氣,令脈和緊去則愈。
Hỏi : Bệnh huyết tý do đâu mà có ?
Thầy nói : Người sang trọng, xương yếu, cơ nhục, bì thạnh, nhân mỏi mệt, nhọc nhằn, mồ hôi ra,
nằm bất thình lình day động, thêm bị gió nhẹ, bèn mắc phải. Nhưng vì mạch Vi, Sáp, ở Thốn Khẩu, trên
bộ Quan mạch Tiểu, Khẩn. Nên châm dẫn dương khí, khiến cho mạch hòa, hết Khẩn thời lành.
ĐIỀU 2
血痹陰陽俱微,寸口關上微,尺中小緊,外證身體不仁,如風痹狀,黃耆桂枝五物湯主之。
黃耆桂枝五物湯方:
黃耆三兩芍藥三兩桂枝三兩生薑六兩大棗十二枚
上五味,以水六升,煮取二升,溫服七合,日三服,一方有人參。
Huyết tý, mạch Âm, Dương đều Vi, Thốn khẩu, bộ Quan mạch Vi, trong bộ Xích mạch Tiểu, Khẩn.
Chứng ngoài : thân thể bất nhân (tê dại) giống như phong tý. Hoàng kỳ, Quế chi ngũ vật thang chủ về
bệnh ấy.
HOÀNG KỲ, QUẾ CHI, NGŨ VẬT THANG PHƯƠNG
Hoàng kỳ : 3 lạng Thược dược : 3 lạng
Quế chi : 3 lạng Sanh cương : 6 lạng
Đại táo : 12 quả
Sáu thăng nước, đun lấy 2 thăng, uống nóng 7 hiệp. Ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 3
夫男子平人,脈大為勞,極虛亦為勞。
Người con trai bình thường, mạch Đại và Lao, cực hư cũng là Lao.
ĐIỀU 4
男子面色薄者,主渴及亡血,卒喘悸,脈浮者,裡虛也。
Con trai, sắc mặt trắng dợt, không thần, chủ về khay và vong huyết, thoạt nhiên suyễn và Tâm qúy
(sợ sệt), mạch Phù là Lý hư vậy.
ĐIỀU 5
男子脈虛沉弦,無寒熱,短氣裡急,小便不利,面色白,時目瞑,兼衄,少腹滿,此為勞使之然。
Con trai, mạch Hư, Trầm, Huyền, không nóng, lạnh, hơi thở ngắn, lý cấp, tiểu tiện không lợi, sắc
mặt trắng, thường thường mắt hoa và Nục (máu cam) Thiếu phúc đầy, đó là Lao.
ĐIỀU 6
勞之為病,其脈浮大,手足煩,春夏劇,秋冬瘥,陰寒精自出,痠削不能行。
Bệnh Lao, mạch Phù, Đại, tay chân phiền (bứt rứt khó chịu), xuân hạ nặng, thu đông giảm, âm hàn
(dương vật lạnh), tinh tự ra, chân đau buốt, tiêu gầy không đi được.
ĐIỀU 7
男子脈浮弱而澀,為無子,精氣清冷。一作冷
Con trai, mạch Phù, Nhược mà Sáp, là không con, tinh khí thanh lãnh.
ĐIỀU 8
夫失精家少腹弦急,陰頭寒,目眩一作目眶痛,髮落,脈極虛芤遲,為清穀亡血,失精。脈得諸芤動微緊,男子失精,女子夢交,桂枝加龍骨牡蠣湯主之。
桂枝加龍骨牡蠣湯方:《小品》云:虛弱浮熱汗出者,除桂,加白薇、附子各三分,故曰二加龍骨湯。
桂枝芍藥生薑各三兩甘草二兩大棗十二枚龍骨牡蠣各三兩
上七味,以水七升,煮取三升,分溫三服。
天雄散方:
天雄三兩(炮)白朮八兩桂枝六兩龍骨三兩
上四味、杵為散,酒服半錢匕,日三服,不知,稍增之。
Thất tinh gia (chỉ người thường mộng tinh, hoạt tinh), thiếu phúc huyền cấp (trạng thái căng thẳng
khó chịu bên trong, như tinh muốn ra), âm đầu lạnh, mắt hoa lên, tóc rụng, mạch Khổng, Trì, cực hư, là
hạ lợi thanh cốc (ỉa sống phân), vong huyết, thất tinh. Các mạch, Khổng, Động, Vi, Khẩn, ở con trai là
thất tinh, ở con gái thấy giao trong mộng, Quế chi, Long cốt, Mẫu lệ thang chủ về bệnh ấy.
“Tiểu phẩm” nói : người hư nhiệt, có phù nhiệt, hãn ra, bỏ Quế gia Bạch vi, Phụ tử đều 3 phân.
Gọi là Nhị gia Long cốt thang.
Quế chi : 3 lạng Thược dược : 3 lạng
Sanh cương : 3 lạng Cam thảo : 3 lạng
Đại táo : 12 quả Long cốt : 3 lạng
Mẫu lệ : 3 lạng
7 thăng nước đun còn 3 thăng, uống nóng 3 lần.
THIÊN HÙNG TÁN PHƯƠNG
Thiên hùng : 3 lạng (bào) Bạch truật : 8 lạng
Quế chi : 6 lạng Long cốt : 3 lạng
Nghiền bột, uống với rượu nửa đồng tiền xúc, ngày 3 lần, không bớt, uống tăng lên chút ít.
Xét : Phương này không nói về chứng chủ trị. Cứ theo Phương dược khảo nói : Đây là phương bổ
dương nhiếp âm, trị con trai mất tinh, thắt lưng, đầu gối lạnh.
ĐIỀU 9
男子平人,脈虛弱細微者,喜盜汗也。
Con trai bình thường, mạch Vi, Nhược, Tế, Vi hay ra mồ hôi trộm.
ĐIỀU 10
人年五六十,其病脈大者,痹俠背行,若腸鳴,馬刀俠癭者,皆為勞得之。
Người năm, sáu mươi, mắc bệnh, mạch Đại, 2 bên xương sống có cảm giác tê dại, nếu ruột kêu,
sinh Mã đao (kết hạch dưới nách) và Anh (kết hạch ở 2 bên cổ) đều là Lao.
ĐIỀU 11
脈沉小遲,名脫氣,其人疾行則喘喝手足逆寒,腹滿,甚則溏泄、食不消化也。
Mạch Trầm, Tiểu, Trì, tên là thoát khí, người bệnh đi mau thời khí suyễn, tay chân nghịch lãnh
bụng đầy, quá lắm thời đường tiết (đại tiện nát) ăn không tiêu hóa.
ĐIỀU 12
脈弦而大,弦則為減,大則為芤,減則為寒,芤則為虛,虛寒相搏,此名為革。婦人則半產漏下,男子則亡血失精。
Mạch Huyền mà Đại, Huyền thời là giảm, Đại thời là Khổng (Khâu). Giảm thời là hàn, Khổng thời
là hư. Hư, hàn chọi nhau. đó tên là Cách, đàn bà thời bán sản (đẻ non), lậu hạ ( 1), con trai thời vong
huyết, thất tinh.
( 1) Lậu hạ có 2 nghĩa : 1 là đàn bà, con gái lúc hành kinh bị hạ huyết, dây dưa không dứt. 2 là
trong khi có thai bị hạ huyết - Còn gọi là thai lậu.
ĐIỀU 13
虛勞裡急,悸、衄,腹中痛,夢失精,四肢痠疼,手足煩熱,咽乾口燥,小建中湯主之。
小建中湯方:
桂枝三兩(去皮)甘草三兩(炙)大棗十二枚 芍藥六兩生薑三兩膠飴一升
上六味,以水七升,煮取三升,去滓,內膠飴,更上微火消解,溫服一升,日三服。嘔家不可用建中湯,
Hư lao lý cấp ( 1) Qúy, Nục, trong bụng đau, mộng mất tinh, tứ chi nhức buốt, tay chân phiền nhiệt,
họng khô, miệng ráo, Tiểu kiến trung thang chủ về bệnh ấy.
( 1) Chỉ thiếu phúc có cảm giác câu cấp nhưng án vào, không rắn.
TIỂU KIẾN TRUNG THANG PHƯƠNG
Quế chi : 3 lạng (bỏ vỏ) Cam thảo : 1 lạng (nướng)
Đại táo : 12 quả Thược dược : 6 lạng
Sanh cương : 3 lạng Giao di : 1 thăng
Dùng 7 thăng nước, đun lấy 3 thăng, bỏ bã, cho Giao di vào, lại đun nhỏ lửa cho tan ra, uống nóng
1 thăng, ngày uống 3 lần.
Ẩu gia (người hay ói) không thể dùng Kiến trung thang, vì nó ngọt.
“Thiên kim” : Trị con trai, con gái nhân chứa lạnh, khí trệ, hoặc sau khi bệnh nặng không trở lại
bình thường, tay chân nặng nề, cốt nhục đau buốt, thở ít khí, hành động thời khí suyễn, hung đầy khí
cấp, thắt lưng, lưng đau cứng, trong Tâm hư qúy, họng khô, môi ráo, mặt ít sắc, hoặc ăn uống không
biết mùi, hông, bụng trướng, đầu nặng, không ngước lên được, phần nhiều nằm ít dậy, quá lắm thời cả
năm, nhẹ thời 100 ngày, dẫn đến gầy yếu, khí 5 tạng kiệt, thời khó trở lại bình thường, 6 mạch đều
không đủ sức, hư hàn, thiếu khí, thiếu phúc câu cấp, xương sống gầy guộc, 100 bệnh sinh ra, dùng
Hoàng kỳ Kiến trung thang, lại có Nhân sâm 2 lạng.
ĐIỀU 14
虛勞裡急、諸不足,黃耆建中湯主之。於小建中湯內加黃耆一兩半,餘依上法,氣短胸滿者加生薑;腹滿者去棗,加茯苓一兩半;及療肺虛損不足,補氣加半夏三兩。以甜故也。
Hư lao, lý cấp, âm dương đều không đủ. Hoàng kỳ Kiến trung thang chủ về bệnh ấy.
HOÀNG KỲ KIẾN TRUNG THANG
Tức Tiểu kiến trung gia Hoàng kỳ 1 lạng rưỡi. Ngoài ra, theo phép của Tiểu kiến trung. Thở ngắn,
hung đầy gia Sanh cương, bụng đầy, bỏ Táo gia Phục linh 1 lạng rưỡi. Và trị Phế hư tổn, không đủ, bổ
khí, gia Bán hạ 3 lạng.
ĐIỀU 15
虛勞腰痛,少腹拘急,小便不利者,八味腎氣丸主之。方見腳氣中。
腎氣丸方:
乾地黃八兩山藥山茱萸各四兩澤瀉牡丹皮 茯苓各三兩桂枝附子(炮)各一兩
上八味末之,煉蜜和丸梧子大,酒下十五丸,加至二十五丸,日再服。
Hư lao, thắt lưng đau, thiếu phúc câu cấp, tiểu tiện không lợi. Bát vị Thận khí hoàn chủ về bệnh ấy.
THẬN KHÍ HOÀN PHƯƠNG
Càn địa hoàng : 8 lạng Sơn dược : 4 lạng
Sơn thù du : 4 lạngTrạch tả : 3 lạng
Đơn bì : 3 lạng Phục linh : 3 lạng
Quế chi : 1 lạng Phụ tử (bào) : 1 lạng
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn bằng hạt Ngô đồng, uống với rượu 15 hoàn, thêm lần đến 20 hoàn.
Ngày uống 2 lần.
ĐIỀU 16
虛勞諸不足,風氣百疾,薯蕷丸主之。
薯蕷丸方:
薯蕷三十分當歸桂枝条乾地黃豆黃卷各十分甘草二十八分人參七分芎藭芍藥白朮麥門冬杏仁各六分柴胡桔梗茯苓各五分阿膠七分乾薑三分白斂二分防風六分大棗百枚為膏
上二十一味,末之,煉蜜和丸,如彈子大,空腹酒服一丸,一百丸為劑。
Hư lao, âm dương đều không đủ, trăm tật phong khí Thự dự hoàn chủ về bệnh ấy.
THỰ DỰ HOÀN PHƯƠNG
Thự dự : 3 chỉ Đương quy : 1 chỉ
Quế chi : 1 chỉ Thần khúc : 1 chỉ
Càn địa hoàng : 1 chỉ Đậu hoàng quyển : 1 chỉ
Cam thảo : 2 chỉ rưỡi Nhân sâm : 7 phân
Khung cung : 6 phân Thược dược : 6 phân
Bạch truật : 6 phân Mạch môn đông : 6 phân
Hạnh nhân : 6 phânSài hồ : 5 phân
Cát cánh : 5 phân Phục linh : 5 phân
A giao : 7 phân Càn cương : 3 phân
Bạch liễm : 2 phân Phòng phong : 6 phân
Đại táo : 100 quả (làm cao)
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn như hòn đạn lớn, uống bụng đói với rượu 1 hoàn, 100 hoàn làm 1 tễ.
ĐIỀU 17
虛勞虛煩不得眠,酸棗仁湯主之。
酸棗仁湯方:
酸棗仁二升甘草一兩知母二兩茯苓二兩芎藭二兩深師有生薑二兩
上五味,以水八升,煮酸棗仁,得六升,內諸藥,煮取三升,分溫三服。
Hư lao, hư phiền không ngủ được. Toan táo nhân thang chủ về bệnh ấy.
TOAN TÁO NHÂN THANG PHƯƠNG
Toan táo nhân : 2 thăng Cam thảo : 1 lạng
Tri mẫu : 2 lạng Phục linh : 2 lạng
Khung cung : 2 lạng
Dùng 8 thăng nước đun Toan táo nhân lấy 6 thăng, cho các thuốc vào, đun lấy 3 thăng, uống nóng 3
lần.
ĐIỀU 18
五勞虛極羸瘦,腹滿不能飲食,食傷、憂傷、飲傷、房室傷、飢傷、勞傷、經絡營衛氣傷,內有乾血,肌膚甲錯,兩目黯黑,緩中補虛,大黃 ● 蟲丸主之。
大黃 ● 蟲丸方:
大黃十分(蒸)黃芩二兩甘草三兩桃仁一升 杏仁一升芍藥四兩乾地黃十兩乾漆一兩虻蟲一升水蛭百枚蠐螬一升 ● 蟲半升
上十二味,末之,煉蜜和丸小豆大,酒飲服五丸,日三服。
Ngũ lao hư tột, gầy còm, bụng đầy, không ăn uống được, thực thương, ưu thương, ẩm thương, cơ
thương, kinh lạc, vinh vệ khí thương, trong có huyết khô, da dẻ sù sì, 2 mắt đen sẫm. Hoãn trung, bổ
hư, dùng Đại hoàng, Giá trùng hoàn chủ về bệnh ấy.
ĐẠI HOÀNG, GIÁ TRÙNG HOÀN PHƯƠNG
Đại hoàng : 1 chỉ (chưng) Hoàng cầm : 2 lạng
Cam thảo : 3 lạng Đào nhân : 1 thăng
Hạnh nhân : 1 thăng Thược dược : 4 lạng
Càn tất : 1 lạng Manh trùng : 1 thăng
Thúy điệt : 100 conTề tào : 1 thăng
Giá trùng : nửa thăng
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn bằng hạt Tiểu đậu, uống với rượu 5 hoàn. Ngày uống 3 lần.
PHỤ PHƯƠNG
<<附方>>
《千金翼》炙甘草湯一云復脈湯:治虛勞不足、汗出而悶,脈結悸,行動如常,不出百日,危急者十一日死。
甘草四兩(炙)桂枝生薑各三兩麥門冬半升麻仁半升人參阿膠各二兩大棗三十枚生地黃一斤
上九味,以酒七升,水八升,先煮八味,取三升,去滓,內膠消盡,溫服一升,日三服。
《肘後》獺肝散:治冷勞,又主鬼疰一門相染。
獺肝一具
炙乾末之,水服方寸匕,日三服。
“THIÊN KIM DỰC” CHÍCH CAM THẢO THANG
Trị hư lao bất túc, hãn ra mà buồn bực, mạch Kết, hồi hộp, hành động như thường, không sống quá
100 ngày nguy cấp, 11 ngày chết.
Cam thảo : 4 lạng (nướng) Quế chi : 3 lạng
Sinh cương : 3 lạngMạch môn : nửa thăng
Ma nhân : nửa thăng Nhân sâm : 2 lạng
A giao : 2 lạng Đại táo : 30 quả
Sinh địa hoàng : 1 thăng
Dùng 7 thăng rượu, nước 8 thăng, trước đun 8 vị, lấy 3 thăng, bỏ ba, cho A giao vào tiêu hết, uống
nóng 1 thăng, ngày uống 3 lần.
“Trữu hậu” LẠI CAN TÁN
Trị lãnh lao, cũng chủ trị quỉ chú truyền nhiễm.
Lại can (gan rái cá) 1 cỗ
Nướng khô, nghiền bột, uống 1 muỗng với nước. Ngày uống 3 lần
THIÊN THỨ BẢY
肺 痿 肺 癰 咳 嗽 上 氣 病 脈 證 治 第 七
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH PHẾ NUY, PHẾ UNG, KHÁI THẤU, THƯỢNG KHÍ
ĐIỀU 1
問曰:熱在上焦者,因咳為肺痿。肺痿之病,從何得之?師曰:或從汗出,或從嘔吐,或從消渴,小便利數,或從便難,又被快藥下利,重亡津液,故得之。
曰:寸口脈數,其人咳,口中反有濁唾涎沫者何?師曰:為肺痿之病。若口中辟辟燥,咳即胸中隱隱痛,脈反滑數,此為肺癰,咳唾膿血。
脈數虛者為肺痿,數實者為肺癰。
Hỏi : Nhiệt ở thượng tiêu, nhân ho, thành Phế nuy. Bệnh Phế nuy, do đâu mà có ?
Thầy nói : Hoặc do hãn ra, hoặc do ói mửa, hoặc do tiêu khát, tiểu tiện lợi, đi luôn, hoặc do đại
tiện khó, lại bị hạ lợi quá nhiều trùng vong tân dịch (tân dịch mất nhiều lần), cho nên mắc phải.
Hỏi : Thốn khẩu mạch Sác, người bệnh ho, trong miệng lại có nước dãi, nước bọt đục, là cớ sao ?
Thầy nói : Là bệnh Phế nuy. Nếu trong miệng ráo, lúc ho trong bụng đau ngăm ngăm, mạch trở lại
Hoạt, Sác, đó là Phế ung, ho, nhổ ra máu, mủ.
Mạch Sác, Hư, là Phế nuy, Sác, Thực là Phế Ung.
ĐIỀU 2
問曰:病咳逆,脈之何以知此為肺癰,當有膿血,吐之則死,其脈何類?師曰:寸口脈微而數,微則為風,數則為熱;微則汗出,數則惡寒。風中於衛,呼氣不入;熱過於營,吸而不出。風傷皮毛,熱傷血脈。風舍於肺,其人則咳,口乾喘滿,咽燥不渴,多唾濁沫,時時振寒,熱之所過,血為之凝滯,蓄結癰膿,吐如米粥。始萌可救,膿成則死。
Hỏi : Bệnh Khái nghịch, chẩn mạch, sao biết đó là Phế ung ? Đang có máu mủ, thổ đi thời chết, là
mạch tượng gì ?
Thầy nói : Thốn khẩu mạch Vi, Vi thời là Phong, Sác thời là nhiệt. Vi thời là hãn ra, Sác thời ghét
lạnh. Phong vào vệ, thì thở ra được, hít vào không được, nhiệt quá ở vinh hít vào được nhưng hơi thở
không ra được. Phong thương bì mao, nhiệt thương huyết mạch. Phong lưu lại Phế, người bệnh ho,
miệng khô, suyễn đầy, họng ráo, không khát, nhổ ra nhiều đàm đặc, thường thường lạnh run. Nóng quá,
huyết ngưng trệ, chứa kết lại thành mủ, thổ như cháo gạo. Giai đoạn đầu có thể cứu, mủ thành thời chết.
ĐIỀU 3
上氣面浮腫,肩息,其脈浮大,不治,又加利尤甚
Thượng khí, mặt phù thũng, thở rút vai, mạch Phù, Đại, bất trị, lại thêm lợi quá lắm.
ĐIỀU 4
上氣喘而躁者,屬肺脹,欲作風水,發汗則愈。
Thượng khí, Suyễn mà táo, thuộc Phế trướng, muốn thành phong thủy, phát hãn thời lành.
ĐIỀU 5
肺痿吐涎沫而不咳者,其人不渴,必遺尿,小便數。所以然者,以上虛不能制下故也。此為肺中冷,必眩,多涎唾,甘草乾薑湯以溫之。若服湯已渴者,屬消渴。
甘草乾薑湯方:
甘草四兩(炙)乾薑二兩(炮)
上 ● 咀,以水三升,煮取一升五合,去滓,分溫再服。
Phế nuy, thổ bọt dãi mà không ho, người bệnh không khát, hẳn són đái, tiểu tiện đi luôn, sở dĩ như
vậy vì thượng tiêu (khí) hư không thể chế được (âm thủy ở) hạ tiêu. Đó là trong Phế lạnh, tất choáng
váng, nhiều bọt dãi. Cam thảo, Càn cương thang ôn đi. Nếu uống rồi, khát, thuộc Tiêu khát.
CAM THẢO, CÀN CƯƠNG THANG PHƯƠNG
Cam thảo : 4 lạng (nướng) Càn cương : 2 lạng (bào)
Xé nhỏ, dùng 3 thăng nước, đun lấy 1 thăng, 5 hiệp, bỏ bã, uống nóng 2 lần.
ĐIỀU 6
咳而上氣,喉中水雞聲,射干麻黃湯主之。
射干麻黃湯方:
射干十三枚(一法三兩)麻黃四兩生薑四兩 細辛三兩紫菀三兩款冬花三兩五味子半升大棗七枚半夏大者洗八枚(一法半升)
上九味,以水一斗二升,先煮麻黃兩沸,去上沫,內諸藥,煮取三升,分溫三服。
Ho mà thượng khí, trong hầu có tiếng thủy kê (gà nước), Xạ can, Ma hoàng thang chủ về bệnh ấy.
XẠ CAN, MA HOÀNG THANG PHƯƠNG
Xạ can : 3 lạng Ma hoàng : 4 lạng
Sanh cương : 4 lạng Tế tân : 3 lạng
Tử uyển : 3 lạng Khoản đông ba : 3 lạng
Đại táo : 7 quả Bán hạ : 8 củ (củ lớn, rửa)
Ngũ vị tử : nửa thăng
Dùng 1 đấu 2 thăng nước, trước đun Ma hoàng sôi 2 dạo, gạt bỏ bọt, cho các thuốc vào đun lấy 3
thăng. Uống nóng 3 lần.
ĐIỀU 7
咳逆上氣,時時吐濁,但坐不得眠,皂莢丸主之。
皂莢八兩(刮去皮,用酥炙)
上一味,末之,蜜丸梧子大,以棗膏和湯服三丸,日三夜一服。
Ho nghịch, thượng khí, thường thường thổ đàm đặc, chỉ ngồi, không ngủ được. Tạo giáp hoàn chủ
về bệnh ấy.
ĐIỀU 8
咳而脈浮者,厚朴麻黃湯主之。
厚朴麻黃湯方:
厚朴五兩麻黃四兩石膏如雞子大杏仁半升 半夏半升乾薑二兩細辛二兩五味子半升小麥一升
上九味,以水一斗二升,先煮小麥熟,去滓,內諸藥,煮取三升,溫服一升,日三服。
Khái mà mạch Phù, Hậu phác, Ma hoàng thang chủ về bệnh ấy.
HẬU PHÁC, MA HOÀNG THANG PHƯƠNG
Hậu phác : 5 lạng Ma hoàng : 4 lạng
Thạch cao : bằng trứng gàHạnh nhân : nửa thăng
Bán hạ : nửa thăng Càn cương : 2 lạng
Tế tân : 2 lạng Tiểu thạch : 1 thăng
Ngũ vị tử : nửa thăng
Dùng 1 đấu 2 thăng nước, trước sắc Tiểu mạch chín, bỏ bã, cho các thuốc vào đun lấy 3 thăng,
uống nóng 1 thăng, ngày 3 lần.
ĐIỀU 9
脈沈者,澤漆湯主之。
澤漆湯方:
半夏半升紫參五兩一作紫菀澤漆三斤(以東流水五斗,煮取一斗五升)生薑五兩 白前五兩甘草黃芩人參桂枝各三兩
上九味, ● 咀,內澤漆汁中,煮取五升,溫服五合,至夜盡。
Mạch Trầm, Trạch tất thang, chủ về bệnh ấy.
TRẠCH TẤT THANG PHƯƠNG
Bán hạ : nửa thăng Tử sâm : 5 lạng
Trạch tất : 3 cân (dùng nước chảy về Đông 3 đấu đun còn 1 đấu 5 thăng)
Sanh cương : 5 lạng Bạch tiền : 5 lạng
Cam thảo : 3 lạng Hoàng cầm : 3 lạng
Nhân sâm : 3 lạng Quế chi : 3 lạng
Tước nhỏ, cho vào nước Thục tất, đun lấy 5 thăng, uống nóng 5 hiệp, đến đêm, hết.
ĐIỀU 10
大逆上氣,咽喉不利,止逆下氣者,麥門冬湯主之。
麥門冬湯方:
麥門冬七升半夏一升人參三兩甘草二兩粳米三合大棗十二枚
右六味,以水一斗二升,煮取六升,溫服一升,日三夜一服。
Hỏa nghịch thượng khí, yết hầu không lợi, chỉ hạ khí, Mạch đông thang chủ về bệnh ấy.
MẠCH MÔN ĐÔNG THANG PHƯƠNG
Mạch môn đông : 7 thăng Bán hạ : 1 thăng
Nhân sâm : 3 lạng Cam thảo : 2 lạng
Ngạch mễ : 3 hiệp Đại táo : 12 quả
Dùng 1 đấu, 2 thăng nước, đun lấy 6 thăng, ngày uống 3 lần, đêm uống 1 lần.
ĐIỀU 11
肺癰,喘不得臥,葶藶大棗瀉肺湯主之。
葶藶大棗瀉肺湯方:
葶藶熬令黃色,搗丸如彈子大大棗十二枚
上先以水三升,煮棗取二升,去棗,內葶藶,煮取一升,頓服。
Phế ung, Suyễn không nằm được, Đình lịch, Đại táo tả Phế thang chủ về bệnh ấy.
ĐÌNH LỊCH, ĐẠI TÁO TẢ PHẾ THANG PHƯƠNG
Đình lịch : (rang có màu vàng, làm hoàn như viên đạn)
Đại táo 12 quả
Dùng 3 thăng nước, đun Táo lấy 2 thăng, bỏ Táo, cho Đình lịch vào, đun lấy 1 thăng, uống hết 1
lần.
ĐIỀU 12
咳而胸滿,振寒脈數,咽乾不渴,時出濁唾腥臭,久久吐膿如米粥者,為肺癰,桔梗湯主之。
桔梗湯方:亦治血痹。
桔梗一兩甘草二兩
上二味,以水三升,煮取一升,分溫再服,則吐膿血也。
Ho mà hung đầy, lạnh run, mạch Sác, họng khô không khát, thường thổ ra đàm, mủ hôi tanh, lâu lâu
thổ ra mủ như cháo gạo, là Phế ung. Cát cánh thang chủ về bệnh ấy.
CÁT CÁNH THANG PHƯƠNG
Cát cánh : 1 lạng Cam thảo : 2 lạng
Dùng 3 thăng nước, đun lấy 1 thăng, uống nóng 2 lần, thổ ra mủ.
ĐIỀU 13
咳而上氣,此為肺脹,其人喘,目如脫狀,脈浮大者,越婢加半夏湯主之。
越婢加半夏湯方:
麻黃六兩石膏半斤生薑三兩大棗十五枚甘草二兩半夏半升
上六味,以水六升,先煮麻黃,去上沫,內諸藥,煮取三升,分溫三服。
肺脹,咳而上氣,煩躁而喘,脈浮者,心下有水,小青龍加石膏湯主之。《千金》證治同,外更加脅下痛引缺盆。
小青龍加石膏湯方:
麻黃芍藥桂枝細辛甘草乾薑各三兩五味子半夏各半升石膏二兩
上九味,以水一斗,先煮麻黃,去上沫,內諸藥,煮取三升,強人服一升,羸者減之,日三服,小兒服四合。
Ho mà khí lên, đó là Phế trướng, người bệnh suyễn, mắt dáng như thoát, mạch Phù, Đại, Việt tý gia
Bán hạ thang chủ về bệnh ấy.
VIỆT TÝ GIA BÁN HẠ THANG PHƯƠNG
Ma hoàng : 6 lạng Thạch cao : nửa cân
Sanh cương : 3 lạng Đại táo : 15 quả
Cam thảo : 2 lạng Bán hạ : nửa cân
Dùng 6 thăng nước, trước đun Ma hoàng, gạt bỏ bọt, cho các thuốc vào, đun lấy 3 thăng, chia 3,
uống nóng.
PHỤ PHƯƠNG
<<附方>>
《外臺》炙甘草湯:治肺痿涎唾多,心中溫溫液液者。方見虛勞中。
《千金》甘草湯:
甘草
上一味,以水三升,煮減半,分溫三服。
《千金》生薑甘草湯:治肺痿,咳唾涎沫不止,咽燥而渴。
生薑五兩人參三兩甘草四兩大棗十五枚
上四味,以水七升,煮三升,分溫三服。
《千金》桂枝去芍藥加皂莢湯:治肺痿吐涎沫。
桂枝三兩生薑三兩甘草二兩大棗十枚皂莢一枚去皮子炙焦
上五味,以水七升,微微火煮取三升,分溫三服。
《外臺》桔梗白散:治咳而胸滿,振寒脈數,咽乾不渴,時出濁唾腥臭,久久吐膿如米粥者,為肺癰。
桔梗貝母各三分巴豆一分(去皮,熬,研如脂)
上三味,為散,強人飲服半錢匕,羸者減之。病在膈上者吐膿血,在膈下者瀉出,若下多不止,飲冷水一杯則定。
《千金》葦莖湯:治咳有微熱,煩滿,胸中甲錯,是為肺癰。
葦莖二升薏苡仁半升桃仁五十枚瓜瓣半升
上四味,以水一斗,先煮葦莖,得五升,去滓,內諸藥,煮取二升,服一升,再服,當吐如膿。
15
肺癰胸脹滿,一身面目浮腫,鼻塞清涕出,不聞香臭酸辛,咳逆上氣,喘鳴迫塞,葶藶大棗瀉肺湯主之。方見上,三日一劑,可至三四劑,此先服小青龍湯一劑乃進。小青龍湯方見咳嗽門中
。
“Ngoại đài” CHÍCH CAM THẢO THANG : Trị Phế nuy, đàm dãi nhiều, trong Tâm nừng nực khó
chịu (xem thiên Hư lao).
“Thiên kim” CAM THẢO THANG : CAM THẢO
Dùng 3 thăng nước, đun giảm 1 nửa. Phân uống nóng 3 lần.
“Thiên kim” SANH CƯƠNG CAM THẢO THANG : Trị Phế nuy, ho thổ ra bọt dãi không ngớt,
họng ráo mà khát.
Sanh cương : 5 lạng Nhân sâm : 3 lạng
Cam thảo : 4 lạng Đại táo : 15 quả
Dùng 7 thăng nước, đun còn 3 thăng, chia 3 lần, uống nóng.
“Thiên kim” QUẾ CHI KHỬ THƯỢC DƯỢC GIA TẠO GIÁP THANG
Trị Phế nuy thổ ra bọt dãi.
Quế chi : 3 lạng Sanh cương : 3 lạng
Cam thảo : 2 lạng Đại táo : 10 quả
Tạo giáp : 1 quả (bỏ vỏ, nướng sém)
Dùng 7 thăng nước, đun lửa nhỏ, lấy 3 thăng, uống nóng 3 lần.
“Ngoại đài” CÁT CÁNH, BẠCH VI TÁN : Trị ho mà hung đầy, lạnh run, mạch Sác, họng khô,
không khát, thường ra bọt dãi tanh hôi, lâu lâu thổ ra mủ như cháo gạo, là Phế nuy.
Cát cánh : 3 phân Bối mẫu : 3 phân
Bã đậu : 1 phân (bỏ vỏ, rang, nghiền nát như mỡ)
Làm tán, người mạnh uống 1 đồng tiền xúc, người yếu giảm bớt. Bệnh ở trên cách, thổ ra mủ, ở
dưới cách, tả ra, nếu hạ nhiều không dứt, uống 1 chén nước lạnh, dứt.
“Thiên kim” VI HÀNH THANG : Trị ho, có hơi nhiệt, phiền đầy, trong hung ngầy ngật khó chịu, là
tà thấp, nhiệt kết ở Phế, thành Phế ung.
Vi hành : 2 thăng Ý dĩ nhân : nửa thăng
Đào nhân : 50 hạt Qua biện : nửa thăng
Dùng 1 đấu nước, trước đun Vi hành, lấy 5 thăng, bỏ bã, cho các thuốc vào, đun lấy 2 thăng, uống
1 thăng, lại uống, thổ ra như mủ.
ĐIỀU 15
Phế ung, hung đầy trướng, khắp mình, mặt, mắt phù thũng, mũi ngặt, nước mũi trong chảy, không
biết thơm thối, chua, cay, ho nghịch, khí lên, suyễn lên khò khè, Đình lịch, Đại táo tả Phế thang chủ về
bệnh ấy.
Vưu Tại Kính nói : “Phương về nguyên trị Phế ung suyễn không nằm được, đây kiêm có mặt, mắt
phù thũng, mũi ngặt, chảy nước mũi, thời phế có biểu tà, nên tán. Cho nên trước uống Tiểu thang long 1
tễ, sau mới uống thang này”.
THIÊN THỨ TÁM
奔豚氣病脈證治第八
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ KHÍ BÔN ĐỒN
ĐIỀU 1
師曰:病有奔豚,有吐膿,有驚怖,有火邪,此四部病,皆從驚發得之。師曰:奔豚病,從少腹起,上衝咽喉,發作欲死,復還止,皆從驚恐得之。
Thầy nói : Bệnh có Bôn đồn, có thổ mủ, sợ, có hỏa tà đó là 4 bộ lệnh, đều do ở sợ mà phát ra.
Thầy nói : Bệnh Bôn đồn từ thiếu phúc nổi dậy, xung lên yết hầu, phát ra muốn chết, trở lại dừng,
đều do kinh sợ mắc phải.
ĐIỀU 2
奔豚氣上衝胸,腹痛,往來寒熱,奔豚湯主之。
奔豚湯方:
甘草芎藭當歸各二兩半夏四兩黃芩二兩 生葛五兩芍藥二兩生薑四兩甘李根白皮一升。
上九味,以水二斗,煮取五升,溫服一升,日三夜一服。
Khí Bôn đồn xung lên hung, bụng đau, nóng lạnh qua lại. Bôn đồn thang chủ về bệnh ấy.
BÔN ĐỒN THANG PHƯƠNG
Cam thảo : 2 lạng Khung cung : 2 lạng
Đương quy : 2 lạngBán hạ : 4 lạng
Hoàng cầm : 2 lạngSanh cát : 5 lạng
Thược dược : 2 lạng Sanh cương : 4 lạng
Cam lý căn bạch bì : 1 thăng
Dùng 2 đấu nước, đun lấy 5 thăng, uống nóng 1 thăng. Ngày uống 3 lần, đêm 1 lần.
ĐIỀU 3
發汗後,燒針令其汗,針處被寒,核起而赤者,必發奔豚,氣從少腹上至心,灸其核上各一壯,與桂枝加桂湯主之。
桂枝加桂湯方:
桂枝五兩芍藥三兩甘草二兩(炙)生薑三兩 大棗十二枚
上五味,以水七升,微火煮取三升,去滓,溫服一升。
Phát hạn rồi, thiêu châm cho hãn ra, chỗ châm bị hàn, hạch nổi mà đỏ, tất phát Bôn đồn, khí từ
thiếu phúc lên đến Tâm, cứu trên hạch 1 tráng. Quế chi gia Quế thang chủ về bệnh ấy.
QUẾ CHI GIA QUẾ THANG PHƯƠNG
Quế chi : 5 lạng Thược dược : 3 lạng
Cam thảo : 2 lạng (nướng)Sanh cương : 3 lạng
Đại táo : 12 quả
Dùng 7 thăng nước, chụm lửa nhỏ, đun còn 3 thăng, bỏ bã, uống nóng 1 thăng.
ĐIỀU 4
發汗後,臍下悸者,欲作奔豚,茯苓桂枝甘草大棗湯主之。
茯苓桂枝甘草大棗湯方:
茯苓半斤甘草二兩(炙)大棗十五枚桂枝四兩
上四味,以甘瀾水一斗,先煮茯苓、減二升,內諸藥,煮取三升,去滓,溫服一升,日三服。甘瀾水法:取水二斗,置大盆內,以杓揚之,水上有珠子五、六千顆相逐,取用之。
Phát hạn rồi, dưới rốn qúy, muốn làm Bôn đồn, Phục linh, Quế chi, Cam thảo, Đại táo thang chủ về
bệnh ấy.
PHỤC LINH, QUẾ CHI, CAM THẢO, ĐẠI TÁO THANG PHƯƠNG
Phục linh : nửa cân Cam thảo : 2 lạng (nướng)
Đại táo : 15 quả Quế chi : 4 lạng
Dùng 1 đấu Cam lan thủy, trước đun Phục linh, giảm 2 thăng, cho các thuốc vào, đun lấy 3 thăng,
bỏ bã, uống nóng 1 thăng, ngày uống 3 lần.
PHÉP LÀM CAM LAM THỦY : Lấy 2 đấu nước cho vào chậu, dùng cây khuấy mãi, lúc nào trên
mặt nước nổi lên hàng ngàn bong bóng đuổi nhau. Lấy nước đun thuốc.
THIÊN THỨ CHÍN
胸 痹 心 痛 短 氣 病 脈 證 治 第 九
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH HUNG TÝ, TÂM THỐNG, ĐOẢN KHÍ
ĐIỀU 1
師曰:夫脈當取太過不及,陽微陰弦,即胸痹而痛,所以然者,責其極虛也。今陽虛知在上焦,所以胸痹、心痛者,以其陰弦故也。
Thầy nói : Án mạch thấy thái quá, bất cập, Dương Vi, Âm Huyền, tức là Hung tê và đau. Sở dĩ như
thế, tránh ở cực hư vậy. Giờ dương hư, biết ở thượng tiêu, sở dĩ hung tý, Tâm thống vì âm Huyền vậy.
ĐIỀU 2
平人無寒熱,短氣不足以息者,實也。
Người bình thường, không nóng lạnh, hơi ngắn không đủ thở, là thực vậy.
ĐIỀU 3
胸痹之病,喘息咳唾,胸背痛,短氣,寸口脈沉而遲,關上小緊數,栝蔞薤白白酒湯主之。
栝蔞薤白白酒湯方:
栝蔞實一枚(搗)薤白半斤白酒七升
上三味,同煮,取二升,分溫再服。
Bệnh hung tý, suyễn tức, khái thóa, hung, lưng, đau, hơi ngắn, Thốn khẩu mạch Trầm mà Trì, trên
bộ Quan, Tiểu, Khẩn, Sác. Quát lâu, Phỉ bạch, Bạch tửu thang chủ về bệnh ấy.
QUÁT LÂU, PHỈ BẠCH, BẠCH TỬU THANG PHƯƠNG
Quát lâu thực : 1 củ (giã nát) Phỉ bạch : nửa thăng
Bạch tửu : 7 thăng
Cùng đun lấy 2 thăng, chia 2 lần, uống nóng.
ĐIỀU 4
胸痹不得臥,心痛徹背者,栝蔞薤白半夏湯主之。
栝蔞薤白半夏湯方:
栝蔞實一枚(搗)薤白三兩半夏半升白酒一斗
上四味,同煮,取四升,溫服一升,日三服。
Hung tý, không nằm được, Tâm đau suốt tới lưng, Quát lâu, Phỉ bạch, Bán hạ thang chủ về bệnh ấy.
QUÁT LÂU, PHỈ BẠCH, BÁN HẠ THANG PHƯƠNG
Quát lâu thực : 1 củ (giã nát) Phỉ bạch : 3 lạng
Bán hạ : nửa thăng Bạch tửu : 1 đấu
Cùng đun lấy 4 thăng, uống nóng 1 thăng, ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 5
胸痹心中痞,留氣結在胸,胸滿,脅下逆搶心,枳實薤白桂枝湯主之;人參湯亦主之。
枳實薤白桂枝湯方:
枳實四枚厚朴四兩薤白半斤桂枝一兩栝蔞一枚(搗)
上五味,以水五升,先煮枳實、厚朴,取二升,去滓,內諸藥,煮數沸,分溫三服。
人參湯方:
人參甘草乾薑白朮各三兩
上四味,以水八升,煮取三升,溫服一升,日三服。
Hung tý, trong Tâm có bĩ khí, khí kết ở hung, dưới hiếp khí nghịch lên hung, Chỉ thực, Phỉ bạch,
Quế chi thang chủ về bệnh ấy. Nhân sâm thang cũng chủ về bệnh ấy.
CHỈ THỰC, PHỈ BẠCH, QUẾ CHI THANG PHƯƠNG
Chỉ thực : 4 quả Hậu phác : 4 lạng
Phỉ bạch : nửa thăng Bạch truật : 3 lạng
Quát lâu thực : 1 quả (giã nát)
Dùng 5 thăng nước, trước đun Chỉ thực, Hậu phác, lấy 2 thăng, bỏ bã, cho các thuốc vào, đun sôi
vài dạo, chia 3 lần uống nóng.
NHÂN SÂM THANG PHƯƠNG
Nhân sâm : 3 lạng Cam thảo : 3 lạng
Càn cương : 3 lạng Bạch truật : 3 lạng
8 thăng nước, đun còn 3 thăng, uống nóng 1 thăng, ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 6
胸痹,胸中氣塞,短氣,茯苓杏仁甘草湯主之;橘枳薑湯亦主之。
茯苓杏仁甘草湯方:
茯苓三兩杏仁五十個甘草一兩
上三味,以水一斗,煮取五升,溫服一升,日三服。不差,更服。
橘枳薑湯方:
橘皮一斤枳實三兩生薑半斤
上三味,以水五升,煮取二升,分溫再服。《肘後)《千金》云:治胸痹,胸中愊愊如滿,噎塞習習如癢,喉中澀燥,唾沫。
Hung tý, trong hung khí lấp, hơi ngắn, Phục linh, Hạnh nhân, Cam thảo thang chủ về bệnh ấy. Quát
lâu, Chỉ, Cương thang cũng chủ về bệnh ấy.
PHỤC LINH, HẠNH NHÂN, CAM THẢO THANG PHƯƠNG
Phục linh : 3 lạng Hạnh nhân : 50 hạt
Cam thảo : 1 lạng
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 5 thăng, uống nóng 1 thăng, ngày uống 3 lần, không bớt, lại uống.
QUẤT, CHỈ, CƯƠNG THANG PHƯƠNG
Quất bì : 1 cân Chỉ thực : 3 lạng
Sanh cương : nửa cân
Dùng 5 thăng nước, đun lấy 2 thăng, uống nóng 2 lần.
ĐIỀU 7
胸痹緩急者,薏苡附子散主之。
薏苡附子散方:
薏苡仁十五兩大附子十枚(炮)
上二味,杵為散,服方寸匕,日三服。
Hung tý hoãn cấp, Ý dĩ , Phụ tử tán chủ về bệnh ấy.
Ý DĨ, PHỤ TỬ TÁN PHƯƠNG
Ý dĩ nhân : 15 lạng Đại phu tử : 10 củ (bào)
Nghiền bột, mỗi lần uống 1 muỗng, ngày 3 lần.
ĐIỀU 8
心中痞,諸逆,心懸痛,桂枝生薑枳實湯主之。
桂枝生薑枳實湯方:
桂枝生薑各三兩枳實五枚
上三味,以水六升,煮取三升,分溫三服。
Trong Tâm ( 1) buổi, các chứng nghịch (2). Tâm huyền thống (3), Quế chi, Sanh cương, Chỉ thực
chủ về bệnh ấy.
( 1) Trong Tâm, đây là dưới Tâm, chỉ Vỵ, ý nói Vỵ có cảm giác bĩ muộn.
(2) Chỉ các loại thủy ẩm hoặc hàn tà xung nghịch lên.
(3) Chỉ bộ phận từ chánh thủy đau nhức kéo lên trên.
QUẾ CHI, SANH CƯƠNG, CHỈ THỰC THANG PHƯƠNG
Quế chi : 3 lạng Sanh cương : 3 lạng
Chỉ thực : 5 quả
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 3 thăng, uống nóng 3 lần.
ĐIỀU 9
心痛徹背,背痛徹心,烏頭赤石脂丸主之。
烏頭赤石脂丸方:
蜀椒一兩一法二分烏頭一分(炮)附子半兩(炮)一法一分乾薑一兩一法一分赤石脂一兩一法二分
上五味,末之,蜜丸如桐子大,先食服一丸,日三服,不知,稍加服。
Tâm đau suốt đến lưng, lưng đau suốt đến Tâm, Ô đầu, Xích thạch chi hoàn chủ về bệnh ấy.
Ô ĐẦU, XÍCH THẠCH CHI HOÀN PHƯƠNG
Thục tiêu : 1 lạng Ô đầu (bào) : 1 phân
Phụ tử (bào) : nửa lạng Càn cương : 1 lạng
Xích thạch chi : 1 lạng
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn bằng hạt Ngô đồng, trước khi ăn, uống 1 hoàn, ngày 3 lần, uống
tăng lên chút ít.
PHỤ PHƯƠNG
<<附方>>
九痛丸:治九種心痛
附子三兩(炮)生狼牙一兩(炙香)巴豆一兩(去皮心,熬,研如脂)人參乾薑吳茱萸各一兩
上六味,末之,煉蜜丸如桐子大,酒下。強人初服三丸,日三服,弱者二丸。兼治卒中惡,腹脹痛,口不能言;又治連年積冷,流注心胸痛,並冷衝上氣,落馬墜車血疾等皆主之。忌口如常法。
CỬU THỐNG HOÀN : Trị chín loại Tâm thống
Phụ tử : 3 lạng (bào) Sanh lang nha : 1 lạng (nướng)
Nhân sâm : 1 lạng Càn cương : 1 lạng
Ngô thù du : 1 lạng
Bã đậu : 1 lạng (bỏ vỏ, tim, rang, nghiền nát như mỡ)
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn bằng hạt Ngô đồng, uống với rượu. Người mạnh ban đầu uống 3
hoàn, ngày 3 lần, người yếu, 2 hoàn. Kiêm trị thoạt trúng ác, bụng trướng đau, miệng không nói được,
lại trị tích lãnh lâu năm, Lưu chú tâm thống, và khí lạnh xung lên, rơi ngựa, té xe, huyết tật, đều dùng
làm chủ. Kỵ ăn như phép thường.
THIÊN THỨ MƯỜI
腹 滿 寒 疝 宿 食 病 脈 證 治 第 十
MẠCH CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỤNG ĐẦY, HÀN SÁN, TÚC THỰC
ĐIỀU 1
跗陽脈微弦,法當腹滿,不滿者必便難,兩胠疼痛,此虛寒從下上也,當與溫藥服之。
Phụ dương, mạch Vi, Huyền, phép nên bụng đau, không đầy, đại tiện khó, 2 bên sườn đau nhức, đó
là hư hàn từ dưới lên, nên dùng ôn dược uống đi.
ĐIỀU 2
病者腹滿,按之不痛為虛,痛者為實,可下之;舌黃未下者,下之黃自去。
Người bệnh bụng đầy, đè tay vào không đau là hư, đau là thực, có thể hạ đi. Lưỡi vàng chưa hạ, hạ
đi, vàng tự hết.
ĐIỀU 3
腹滿時減,復如故,此為寒,當與溫藥。
Bụng đầy có lúc giảm, trở lại như cũ, đó là hàn, nên dùng ôn dược.
ĐIỀU 4
病者痿黃,躁而不渴,胸中寒實,而利不止者,死。
Người bệnh Nuy hoàng (sắc khô vàng, ảm đạm, không có thần), táo mà không khát. Trong hung hàn
thực, mà lợi không dứt, chết.
ĐIỀU 5
寸口脈弦者,即脅下拘急而痛,其人嗇嗇惡寒也。
Thốn khẩu mạch Huyền, tức dưới hiếp câu cấp mà đau người bệnh rờn rợn ghét lạnh.
ĐIỀU 6
夫中寒家,喜欠,其人清涕出,發熱色和者,善嚏。
Người trúng hàn hay ngáp, nước mũi trong chảy ra, phát sốt, sắc mặt bình thường, hay hắt hơi.
ĐIỀU 7
中寒,其人下利,以裡虛也,欲嚏不能,此人肚中寒。
Trúng hàn, người bệnh hạ lợi, vì lý hư, muốn hắt hơi không được, đó là Vỵ hàn.
ĐIỀU 8
夫瘦人繞臍痛,必有風冷,穀氣不行,而反下之,其氣必衝;不衝者,心下則痞。
Người ốm, chung quanh rốn đau, tất có phong lãnh, cốc khí không tiêu hóa, mà lại hạ đi, khí hẳn
xung lên, không xung lên thời dưới Tâm bĩ .
ĐIỀU 9
病腹滿,發熱十日,脈浮而數,飲食如故,厚朴七物湯主之。
厚朴七物湯方:
厚朴半斤甘草大黃各三兩大棗十枚枳實五枚桂枝二兩生薑五兩
上七味,以水一斗,煮取四升,溫服八合,日三服。嘔者加半夏五合,下利去大黃,寒多者加生薑至半斤。
Bệnh hung đầy, phát sốt 10 ngày, mạch Phù mà Sác, ăn uống như thường. Hậu phác thất vật thang
chủ về bệnh ấy.
HẬU PHÁC THẤT VẬT THANG PHƯƠNG
Hậu phác : nửa cânCam thảo : 3 lạng
Đại hoàng : 3 lạng Đại táo : 10 quả
Chỉ thực : 5 quả Quế chi : 2 lạng
Sanh cương : 5 lạng
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 4 thăng, uống nóng 8 hiệp, ngày 3 lần. Ụa, gia Bán hạ 5 hiệp, hạ lợi, bỏ
Đại hoàng, lạnh nhiều, gia Sanh cương nửa cân.
ĐIỀU 10
腹中寒氣,雷鳴切痛,胸脅逆滿,嘔吐,附子粳米湯主之。
附子粳米湯方:
附子一枚(炮)半夏半升甘草一兩大棗十枚 粳米半升
上五味,以水八升,煮米熟,湯成,去滓,溫服一升,日三服。
Trong bụng có khí lạnh, kêu như sấm, đau buốt, hung hiếp nghịch đầy, ói mửa. Phụ tử, ngạnh mễ
thang chủ về bệnh ấy.
PHỤ TỬ, NGẠNH MỄ THANG PHƯƠNG
Phụ tử : 1 củ (bào) Bán hạ : nửa thăng
Ngạnh mễ : nửa thăng Cam thảo : 1 lạng
Đại táo : 10 quả
Dùng 8 thăng nước, đun Ngạnh mễ chín là được, bỏ bã, uống nóng 1 thăng. Ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 11
痛而閉者,厚朴三物湯主之。
厚朴三物湯方:
厚朴八兩大黃四兩枳實五枚
上三味,以水一斗二升,先煮二味,取五升,內大黃,煮取三升,溫服一升。以利為度。
Đau mà bế (đại tiện không thông), Hậu phác, tam vật thang chủ về bệnh ấy.
HẬU PHÁC, TAM VẬT THANG PHƯƠNG
Hậu phác : 8 lạng Đại hoàng : 4 lạng
Chỉ thực : 5 quả
Dùng 1 đấu, 2 thăng nước, trước đun 2 vị, lấy 5 thăng, cho Đại hoàng vào đun lấy 3 thăng, uống
nóng 1 thăng, lợi rồi thôi.
ĐIỀU 12
按之心下滿痛者,此為實也,當下之,宜大柴胡湯。
大柴胡湯方:
柴胡半斤黃芩三兩芍藥三兩半夏半升(洗) 枳實四枚(
炙)大黃二兩大棗十二枚生薑五兩
上八味:以水一斗二升,煮取六升,去滓,再煎,溫服一升,日三服。
Đè tay vào, dưới Tâm đầy, đau, đó là thực vậy, nên hạ đi, nên dùng Đại sài hồ thang.
ĐẠI SÀI HỒ THANG PHƯƠNG
Sài hồ : nửa cân Hoàng cầm : 3 lạng
Thược dược : 3 lạng Bán hạ (rửa) : nửa thăng
Chỉ thực (nướng) : 4 quả Đại hoàng : 4 lạng
Đại táo : 12 quả Sanh cương : 5 lạng
Dùng 1 đấu, 2 thăng nước, đau lấy 6 thăng, bỏ bã, lại đun, uống nóng 1 thăng, ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 13
腹滿不減,減不足言,當須下之,宜大承氣湯。
大承氣湯方:見前痙病中
Bụng đầy không giảm, giảm không đáng kể, nên cần hạ đi, nên dùng Đại thừa khí thang.
ĐIỀU 14
心胸中大寒痛,嘔不能飲食,腹中滿,上衝皮起,出見有頭足,上下痛而不可觸近,大建中湯主之。
大建中湯方:
蜀椒二合(去汗)乾薑四兩人參二兩
上三味,以水四升,煮取三升,去滓,內膠飴一升,微火煎取一升半,分溫再服;如一炊頃,可飲粥二升,後更服,當一日食糜,溫覆之。
Trong hung, trong Tâm đau, lạnh lắm, ói, không ăn được, trong bụng lạnh, hàn khí xung lên, da
bụng nổi lên xuất hiện có đầu, có chân, trên dưới đau không thể rờ tay vào gần. Đại kiến trung thang
chủ về bệnh ấy.
ĐẠI KIẾN TRUNG THANG PHƯƠNG
Thục tiêu (sao bỏ mồ hôi) : 2 hiệp Càn cương : 4 lạng
Nhân sâm : 2 lạng
Dùng 4 thăng nước, đun còn 2 thăng, bỏ bã, cho Giao di vào 1 thăng, đun nhỏ lửa, lấy 1 thăng rưỡi,
chia 2 lần, uống nóng, chặp lâu có thể ăn 2 thăng cháo, sau lại uống.
ĐIỀU 15
脅下偏痛,發熱,其脈緊弦,此寒也,以溫藥下之,宜大黃附子湯。
大黃附子湯方:
大黃三兩附子三枚(炮)細辛二兩
右三味,以水五升,煮取二升,分溫三服;若強人煮取二升半,分溫三服,服後如人行四、五里,進一服。
Riêng dưới hiếp đau, phát nóng, mạch Khẩn, Huyền. Đó là Hàn vậy. Dùng Ôn dược hạ đi. Nên
dùng Đại hoàng, Phụ tử thang phương.
ĐẠI HOÀNG, PHỤ TỬ THANG PHƯƠNG
Đại hoàng : 3 lạng Phụ tử (bào) : 3 quả
Tế tân : 2 lạng
Dùng 5 thăng, đun lấy 2 thăng, chia 3 lần, uống nóng. Nếu người mạnh, đun lấy 2 thăng rưỡi, chia 3
lần uống nóng. Uống rồi, độ 1 giờ sau, uống lần nữa.
ĐIỀU 16
寒氣厥逆,赤丸主之。
赤丸方:
茯苓四兩烏頭二兩(炮)半夏四兩(洗)一方用桂細辛一兩《千金》作人參
上四味,末之,內真朱為色,煉蜜丸如麻子大,先食酒飲下三丸,日再夜一服;不知,稍增之,以知為度。
Hàn khí quyết nghịch, Xích hoàn chủ về bệnh ấy.
XÍCH HOÀN PHƯƠNG
Phục linh : 4 lạng Bán hạ (rửa) : 4 lạng
Ô đầu : 2 lạng Tế tân : 1 lạng
Nghiền bột, cho Châu sa vào làm màu, luyện mật làm hoàn bằng viên đạn, trước bữa ăn, uống với
rượu 3 hoàn. Ngày đêm, uống 1 lần. Chưa bớt, uống tăng lên chút ít. Uống đến bớt mới thôi.
ĐIỀU 17
腹痛,脈弦而緊,弦則衛氣不行,即惡寒,緊則不欲食,邪正相搏,即為寒疝。
寒疝繞臍痛,若發則白汗出,手足厥冷,其脈沉緊者,大烏頭煎主之。
烏頭煎方:
烏頭大者五枚(熬,去皮,不 ● 咀)
上以水三升,煮取一升,去滓,內蜜二升,煎令水氣盡,取二升,強人服七合,弱人服五合。不差,明日更服,不可一日再服。
Bụng đau, mạch Huyền mà Khẩn. Huyền thời Vệ khí không hành, tức ghét lạnh, Khẩn thời không
muốn ăn, tà chánh chọi nhau tức là Hàn sán.
Hàn sán đau quanh rốn, nếu phát lên thì ra mồ hôi trắng (vã mồ hôi vì đau kịch liệt quá), tay chân
quyết lạnh, mạch Trầm, Khẩn. Đại ô đầu tiên chủ về bệnh ấy.
ĐẠI Ô ĐẦU TIÊN PHƯƠNG
Đại ô (thứ lớn) : 5 củ (rang, bỏ vỏ, không xé)
Dùng 3 thăng nước, đun lấy 1 thăng, bỏ bã, cho vào 2 thăng mật, điều_ cho bay hết hơi nước, lấy 2
thăng, người mạnh uống 7 hiệp. Không bớt, ngày sau lại uống. 1 ngày không được uống 2 lần.
ĐIỀU 18
寒疝腹中痛,及脅痛裡急者,當歸生薑羊肉湯主之。
當歸生薑羊肉湯方:
當歸三兩生薑五兩羊肉一斤
上三味,以水八升,煮取三升,溫服七合,日三服。若寒多者,加生薑成一斤;痛多而嘔者,加橘皮二兩,白朮一兩。加生薑者,亦加水五升,煮取三升二合,服之。
Hàn sán, trong bụng đau và hiếp đau, lý cấp, Đương quy, Sanh cương, Dương nhục thang chủ về
bệnh ấy.
ĐƯƠNG QUY, SANH CƯƠNG, DƯƠNG THỤC THANG PHƯƠNG
Đương quy : 3 lạngSanh cương : 5 lạng
Dương nhục : 1 cân
Dùng 8 thăng nước, đun lấy 3 thăng, uống nóng 7 hiệp. Nếu lạnh nhiều, gia Sanh cương thành 1
cân. Đau nhiều mà ụa, gia Quất bì 2 lạng, Bạch truật 1 lạng, gia Sanh cương cũng thêm 5 thăng nước,
đun lấy 3 thăng 2 hiệp, uống đi.
ĐIỀU 19
寒疝腹中痛,逆冷,手足不仁,若身疼痛,灸刺諸藥不能治,抵當烏頭桂枝湯主之。
烏頭桂枝湯方:
烏頭
上一味,以蜜二斤,煎減半,去滓,以桂枝湯五合解之,得一升後,初服二合,不知,即服三合;又不知,復加至五合。其知者,如醉狀,得吐者,為中病。
桂枝湯方:
桂枝三兩(去皮)芍藥三兩甘草二兩(炙) 生薑三兩大棗十二枚
上五味,銼,以水七升,微火煮取三升,去滓。
Hàn sán, trong bụng đau, nghịch lãnh, tay chân tê dại, nếu mình mẩy đau nhức, cứu, thích, các thuốc
đều không trị được, nên dùng Ô đầu, Quế chi thang chủ về bệnh ấy.
QUẾ CHI THANG PHƯƠNG
Quế chi (bỏ vỏ) : 3 lạng Thược dược : 3 lạng
Cam thảo (nướng) : 2 lạng Sanh cương : 3 lạng
Đại táo : 12 quả
Tước nhỏ, dùng 7 thăng nước, nhỏ lửa, đun lấy 3 thăng, bỏ bã.
ĐIỀU 20
其脈數而緊,乃弦,狀如弓弦,按之不移。脈數弦者,當下其寒;脈緊大而遲者,必心下堅;脈大而緊者,陽中有陰,可下之。
Mạch Sác mà Khẩn là Huyền, giống như dây cung, đè tay vào không rời. Mạch Sác, Huyền, nên
cho hạ cái hàn xuống. Mạch Khẩn, Đại mà Trì, dưới Tâm hẳn cứng. Mạch Đại mà Khẩn, trong Dương
có âm, có thể hạ đi.
PHỤ PHƯƠNG
<<附方>>
《外臺 ‧ 卷七》烏頭湯:治寒疝腹中絞痛,賊風入攻五臟,拘急不得轉
側,發作有時,使人陰縮,手足厥逆。方見上。
《外臺》柴胡桂枝湯:治心腹卒中痛者。
柴胡四兩黃芩人參芍藥桂枝生薑各一兩半甘草一兩半夏二合半大棗六枚
上九味,以水六升,煮取三升,溫服一升,日三服。
《外臺》走馬湯:治中惡心痛腹脹,大便不通。
杏仁二枚巴豆二枚(去皮心,熬)
上二味,以綿纏捶令碎,熱湯二合,捻取白汁飲之,當下。老小量之。通治飛尸鬼擊病。
“Ngoại đài” Ô đầu thang : Trị hàn sán, trong bụng đau vắt, tặc phong nhập vào công 5 tạng, câu
cấp, không day trở được, phát ra có lúc, khiến cho âm rút lại, tay chân quyết nghịch (đã có ở trên).
“Ngoại đài” Sài hồ, Quế chi thang phương : Trị Tâm, phúc thoạt đau.
Sài hồ : 4 lạng Hoàng cầm : 1 lạng rưỡi
Nhân sâm : 1 lạng rưỡi Thược dược : 2 lạng rưỡi
Quế chi : 1 lạng rưỡi Sinh cương : 1 lạng rưỡi
Cam thảo : 1 lạng Bán hạ : 2 hiệp rưỡi
Đại táo : 6 quả
Dùng 6 thăng nước đun lấy 3 thăng, uống nóng 1 thăng, ngày uống 3 lần.
Ngoại đài Tẩu mã thang : Trị trúng ác, Tâm thống, bụng đau nhẩy lên đồi tiện không thông.
Bã đậu : 1 củ (bỏ tim, rang) Hạnh nhân : 2 bạt
Dùng vải bọc, đập cho nát, 2 hiệp nước nóng, vắt lấy nước trắng, uống đi, hạ được. Già, trẻ tùy
theo mà dùng. Thông trị bệnh Phi thi Quỹ kích.
ĐIỀU 21
問曰:人病有宿食,何以別之?師曰:寸口脈浮而大,按之反澀,尺中亦微而澀,故知有宿食,大承氣湯主之。
Hỏi : Người có bệnh túc thực, làm sao phân biệt ?
Thầy nói : Thốn khẩu mạch Phù mà Đại, án tay vào lại Sáp, trong Xích cũng Vi mà Sáp, cho nên
biết là có túc thực. Đại thừa khí thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 22
脈數而滑者,實也,此有宿食,下之愈,宜大承氣湯。
Mạch Sác mà Hoạt, thực vậy. Đó là có túc thực. Hạ đi, lành, nên dùng Đại thừa khí thang.
ĐIỀU 23
下利不欲食者,有宿食也,當下之,宜大承氣湯。
大承氣湯方:見前痙病中。
Hạ lợi, không muốn ăn, có túc thực vậy. Nên hạ đi, dùng Đại thừa khí thang.
ĐIỀU 24
宿食在上脘,當吐之,宜瓜蒂散。
瓜蒂散方:
瓜蒂一分(熬黃)赤小豆一分(煮)
上二味,杵為散,以香豉七合煮取汁,和散一錢匕,溫服之,不吐者少加之,以快吐為度而止。亡血及虛者,不可與之。
Túc thực ở Thượng Uyển, nên thổ đi, nên dùng Qua đế tán.
QUA ĐẾ TÁN PHƯƠNG
Qua đế : 1 phân (rang vàng) Xích tiểu đậu : 1 phân (đun)
Nghiền bột, dùng 7 hiệp Hương thị đun lấy nước, dùng 1 muỗng tán, uống nóng. Không thổ, thêm
lên chút ít, thổ được thì thôi (Người rong huyết và người hư nhược không được dùng).
ĐIỀU 25
脈緊如轉索無常者,有宿食也。
Mạch Khẩn như kéo dây không chừng mực, có túc thực vậy.
ĐIỀU 26
脈緊,頭痛風寒,腹中有宿食不化也。一云寸口脈緊。
Mạch Khẩn, đầu đau, Phong hàn, trong bụng có túc thực không hóa. (Một bản nói : Thốn khẩu mạch
khẩu).
THIÊN THỨ MƯỜI MỘT
五臟風寒積聚病脈證并治第十一
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ NGŨ TẠNG PHONG, HÀN TÍCH TỤ
ĐIỀU 1
肺中風者,口燥而喘,身運而重,冒而腫脹。
Phế trúng phong, miệng ráo mà suyễn, thân thể day trở không tự chủ được mà nặng nề, mạo (như có
vật gì đè nặng trên đầu) mà thũng trướng.
ĐIỀU 2
肺中寒,吐濁涕。
Phế trúng hàn, thổ ra nước mũi đục.
ĐIỀU 3
肺死臟,浮之虛,按之弱如蔥葉,下無根者死。
Mạch chân tạng của Phế, nhẹ tay thấy hư, đè nặng thấy Nhược như cọng hành, dưới không gốc -
Chết.
ĐIỀU 4
肝中風者,頭目 Ⓩ ,兩脅痛,行常傴,令人嗜甘。
Can trúng phong, đầu rung động, mắt mấp máy, 2 hiếp đau, đi thường khom lưng, khiến cho người
bệnh thèm ngọt.
ĐIỀU 5
肝中寒者,兩臂不舉,舌本燥,喜太息,胸中痛,不得轉側,食則吐而汗出也。《脈經》、《千金》云:時盜汗、咳,食已吐其汁。
Can trúng hàn, 2 cánh tay không giở lên được, gốc lưỡi ráo, hay thở dài, trong hung đau, không day
trở được, ăn thời thổ mà mồ hôi ra.
ĐIỀU 6
肝死臟,浮之弱,按之如索不來,或曲如蛇行者,死。
Mạch chân tạng của Can, nhẹ tay thấy Nhược, đè vào như dây treo trên không, hoặc cong queo như
rắn bò - Chết.
ĐIỀU 7
肝著,其人常欲蹈其胸上,先未苦時,但欲飲熱,旋覆花湯主之。臣億等校諸本旋覆花湯方皆同。
旋覆花湯方:
旋覆花三兩蔥十四莖新絳少許
上三味,以水三升,煮取一升,頓服之。
Can trước, người bệnh thường muốn đạp trên hung, trước khi mắc bệnh, chỉ muốn uống nóng. Toàn
phúc hoa thang chủ về bệnh ấy.
TOÀN PHÚC HOA THANG PHƯƠNG
Toàn phúc hoa : 3 lạng Hành : 14 cọng
Tân giáng : chút ít
Dùng 3 thăng nước, đun lấy 1 thăng, uống hết 1 lần.
ĐIỀU 8
心中風者,翕翕發熱,不能起,心中飢,食即嘔吐。
Tâm trúng phong, hấp hấp phát sốt, không dậy được, trong lòng thầy đói, ăn vào ói mửa ngay.
ĐIỀU 9
心中寒者,其人苦病心如噉蒜狀,劇者心痛徹背,背痛徹心,譬如蠱注。其脈浮者,自吐乃愈。
Tâm trúng hàn, người bệnh khốn khổ như ăn tỏi, nặng thời Tâm đau dẫn đến lưng, lưng đau thấu
đến Tâm, ví như Bàn chú ( 1). Nếu mạch Phù, tự thổ là lành.
( 1) Tên bệnh : lúc phát lên, hung buồn bực khó chịu, bụng đau.
ĐIỀU 10
心傷者,其人勞倦,即頭面赤而下重,心中痛而自煩,發熱,當臍跳,其脈弦,此為心臟傷所致也。
Tâm thương, người bệnh mệt mỏi, đầu, mặt đỏ, nửa dưới thân thể nặng nề, không có sức, trong
Tâm đau mà tự phiền, phát sốt, rốn nhảy động, mạch Huyền. Đó là do Tâm tạng bị thương.
ĐIỀU 11
心死臟,浮之實如麻豆,按之益躁急者,死。
Mạch chân tạng của Tâm, nhẹ tay thấy chắc như hạt đậu, đè tay vào càng táo cấp - Chết.
ĐIỀU 12
邪哭使魂魄不安者,血氣少也;血氣少者屬於心,心氣虛者,其人則畏,合目欲眠,夢遠行而精神離散,魂魄妄行。陰氣衰者為癲,陽氣衰者為狂。
Tà khốc (vô cớ buồn thương, khóc lóc), khiến cho hồn phách không yên, huyết khí ít vậy. Huyết khí
ít, thuộc Tâm, Tâm khí hư, thời người bệnh sợ sệt, nhắm mắt muốn ngủ, mộng đi xa mà tinh thần ly tán,
hồn phách đi bậy. Âm khí suy thành điên, dương khí suy thành cuồng.
ĐIỀU 13
脾中風者,翕翕發熱,形如醉人,腹中煩重,皮目 Ⓩ Ⓩ 而短氣。
Tỳ trúng phong, hâm hấp phát nóng, hình như người suy, trong bụng phiền, nặng nề, da thịt mấp
máy mà hơi ngắn.
ĐIỀU 14
脾死臟,浮之大堅,按之如覆盃潔潔,狀如搖者,死。臣億等詳五臟各有中風、中寒,今脾只載中風,腎中風、中寒俱不載者以古文簡亂極多,去古既遠,無文可補綴也。
Mạch chân tạng của Tỳ, nhẹ tay thấy cứng, lớn, nặng tay như chén úp, trong không có gì, trạng như
day - Chết.
ĐIỀU 15
跗陽脈浮而澀,浮則胃氣強,澀則小便數,浮澀相搏,大便則堅,其脾為約,麻子仁丸主之。
麻子仁丸方:
麻子仁二升芍藥半斤枳實一斤大黃一斤厚朴一尺杏仁一升
上六味,末之,煉蜜和丸,梧子大,飲服十丸,日三,以知為度。
Mạch Phụ dương Phù mà Sáp, Phù thời Vỵ khí mạnh, Sáp thời tiểu tiện thường đi luôn. Phù, Sáp
chọi nhau, đại tiện thời cứng, Tỳ bị ước thúc. Ma tử nhân hoàn chủ về bệnh ấy.
MA TỬ NHÂN HÀN PHƯƠNG
Ma tử nhân : 2 thăng Thược dược : nửa thăng
Chỉ thực : 1 thăng Đại hoàng (bỏ vỏ) : 1 cân
Hậu phác (bỏ vỏ) : 1 thước Hạnh nhân : 1 thăng (bỏ vỏ, chóp, rang ra dầu)
6 vị nghiền bột, luyện mật làm hoàn bằng hạt Ngô đồng, uống 10 hoàn, ngày 3 lần, thêm lần đến khi
nào bớt.
ĐIỀU 16
腎著之病,其人身體重,腰中冷,如坐水中,形如水狀,反不渴,小便自利,飲食如故,病屬下焦,身勞汗出,衣裡冷濕,久久得之,腰以下冷痛,腹重如帶五千錢,甘薑苓朮湯主之。
甘草乾薑苓朮湯方:
甘草白朮各二兩乾薑茯苓各四兩
上四味,以水四升,煮取三升,分溫三服,腰中即溫。
Bệnh Thận trước, người bệnh thân thể nặng nề, trong thắt lưng lạnh, như ngồi trong nước, thân hình
như nước, trái lại không khát, tiểu tiện tự lợi, ăn uống như thường, bệnh thuộc hạ tiêu, mình nhọc, mồ
hôi ra, trong áo ẩm lạnh, lâu lâu mắc phải, từ thắt lưng xuống lạnh, đau, bụng nặng. Cam, Cương, Linh,
Truật thang chủ về bệnh ấy.
CAM THẢO, CÀN CƯƠNG, LINH, TRUẬT THANG PHƯƠNG
Cam thảo : 2 lạng Bạch truật : 2 lạng
Càn cương : 4 lạng Phục linh : 4 lạng
Dùng 4 thăng nước đun lấy 3 thăng, chia 3 lần, uống nóng, trong bụng ấm ngay.
ĐIỀU 17
腎死臟,浮之堅,按之亂如轉丸,益下入尺中者,死。
Mạch chân tạng của Thận, nhẹ tay thấy cứng, nặng tay loạn như chuyển hoàn (hình dung mạch tượng
táo động như viên đạn tròn, chuyển động loạn xạ), càng xuống Xích bộ - Chết.
ĐIỀU 18
問曰:三焦竭部,上焦竭善噫,何謂也?師曰:上焦受中焦氣未和,不能消穀,故能噫耳。下焦竭,即遺溺失便,其氣不和,不能自禁制,不須治,久則愈。
Hỏi : Tam tiêu kiệt bộ (thượng, trung, hạ tiêu, tạng phủ ở 3 tiêu suy thoái). Thượng tiêu kiệt hay ợ,
vì sao vậy ?
Thầy nói : Thượng tiêu thọ khí trung tiêu chưa hòa, không tiêu cốc được, cho nên hay ợ mà thôi.
Hạ tiêu kiệt, tức đại tiện không cầm được, khí không hòa, không tự kiềm chế được, không cần trị, lâu
thời lành.
ĐIỀU 19
師曰:熱在上焦者,因咳為肺痿;熱在中焦者,則為堅;熱在下焦者,則尿血,亦令淋秘不通,大腸有寒者,多鶩溏;有熱者,便腸垢。小腸有寒者,其人下重便血,有熱者,必痔。
Thầy nói : Nhiệt ở thượng tiêu, nhân ho mà thành Phế nuy. Nhiệt ở trung tiêu thì đại tiện rắn, nhiệt
ở hạ tiêu thì tiểu ra máu, cũng khiến cho Lâm (tiểu từng giọt), bí không thông. Đại trường có hàn, phân
nát như phân vịt, có nhiệt, tiện ra cáu bẩn trong ruột. Tiểu trường có hàn, người bệnh hạ trọng (đi tiêu,
nặng đi), tiện huyết, có nhiệt, tất Trĩ .
ĐIỀU 20
問曰:病有積、有聚、有 ● 氣,何謂也?師曰:積者,臟病也,終不移;聚者,腑病也,發作有時,展轉痛移,為可治, ● 氣者,脅下痛,按之則愈,復發為 ● 氣。
諸積大法,脈來細而附骨者,乃積也。寸口,積在胸中;微出寸口,積在喉中;關應上,積在臍旁;上關上,積在心下;微下關,積在少腹;尺中,積在氣衝。脈出左,積在左;脈出右,積在右;脈兩出,積在中央。各以其部處之。
Hỏi : Bệnh có tích, có tụ, có Cốc khí là thế nào ?
Thầy nói : Tích là bệnh ở tạng, trước sau không dời đổi. Tụ là bệnh ở Phủ, phát tác có lúc, đau có
thay đổi chỗ, có thể trị được. Cốc khí, dưới hiếp đau, đè tay vào thời bớt, rồi lại phát là Cốc khí.
Đại pháp về các bệnh tích : Mạch đến Tế mà sát xương là Tích vậy. Thốn khẩu, tích trong hung. Vi
thấy ở Thốn khẩu là tích ở trong hầu, trên bộ Quan, tích ở rốn, lên trên bộ Quan, tích ở dưới Tâm, Vi ở
dưới bộ Quan, tích ở thiếu phúc, trong bộ Xích tích ở khí xung. Mạch hiện bên tả, tích bên tả, mạch
hiện bên hữu, tích bên hữu, mạch hiện ở 2 bên, tích ở giữa. Mỗi loại tích đều có bộ vị riêng.
THIÊN THỨ MƯỜI HAI
痰 飲 咳 嗽 病 脈 證 并 治 第 十 二
MẠCH CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH ĐÀM ẨM VÀ KHÁI THẤU
ĐIỀU 1
問曰:夫飲有四,何謂也?師曰:有痰飲,有懸飲,有溢飲,有支飲。
Hỏi : Ẩm có 4 là thế nào ?
Thầy nói : Có Đàm ẩm, Huyền ẩm, Dật ẩm và Chi ẩm.
ĐIỀU 2
問曰:四飲何以為異?師曰:其人素盛今瘦,水走腸間,瀝瀝有聲謂之痰飲,飲後水流在脅下,咳唾引痛,謂之懸飲。飲水流行,歸於四肢,當汗出而不汗出,身體疼重,謂之溢飲。咳逆倚息,短氣不得臥,其形如腫,謂之支飲。
Hỏi : 4 ẩm khác nhau thế nào ?
Thầy nói : Người bệnh trước kia mập giờ gầy ốm, thủy chạy trong ruột, có tiếng róc rách, gọi là
Đàm ẩm. Sau khi mắc bệnh ẩm, ẩm lưu dưới hiếp, lúc ho, lúc khạc, đau dẫn gọi là Huyền ẩm. Ẩm thủy
lưu hành, dồn về tứ chi, nên ra mồ hôi mà không ra, mình mẩy nặng nề, nhức nhối, gọi là Dật ẩm. Ho
nghịch, phải dựa vào có nơi mới thở được.
ĐIỀU 3
水在心,心下堅築,短氣,惡水不欲飲。
Thủy ở Tâm, dưới Tâm bĩ , cứng mà qúy, động, hơi ngắn, ghét nước, không muốn uống.
ĐIỀU 4
水在肺,吐涎沫,欲飲水。
Thủy ở Phế, thổ bọt dãi, muốn uống nước.
ĐIỀU 5
水在脾,少氣身重。
Thủy ở Tỳ, ít hơi, mình nặng.
ĐIỀU 6
水在肝,脅下支滿,嚏而痛。
Thủy ở Can, dưới hiếp đầy no, hắt hơi mà đau.
ĐIỀU 7
水在腎,心下悸。
Thủy ở Thận, dưới Tâm qúy.
ĐIỀU 8
夫心下有留飲,其人背寒冷如手大。
Dưới Tâm có lưu ẩm, lưng có chỗ lạnh bằng bàn tay lớn.
ĐIỀU 9
留飲者,脅下痛引缺盆,咳嗽則輒已,一作轉甚。
Lưu ẩm, dưới hiếp đau dẫn đến Khuyết bồn, khái thấu thời chuyển lắm.
ĐIỀU 10
胸中有留飲,其人短氣而渴;四肢歷節痛,脈沉者,有留飲。
Trong hung có lưu ẩm, người bệnh hơi ngắn mà khát, tay chân đau nhức trong đốt xương. Mạch
Trầm, có lưu ẩm.
ĐIỀU 11
膈上病痰,滿喘咳吐,發則寒熱,背痛腰疼,目泣自出,其人振振身 Ⓩ 劇,必有伏飲。
Trên cách có bệnh đàm, đầy, suyễn, ho, thổ, lúc phát ra thời nóng lạnh, lưng đau, thắt lưng nhức,
nước mắt tự ra, người bệnh run run, mình máy động kịch liệt, tất có Phục ẩm.
ĐIỀU 12
夫病人飲水多,必暴喘滿。凡食少飲多,水停心下。甚者則悸,微者短氣。
脈雙弦者寒也,皆大下後善虛。脈偏弦者飲也。
Người bệnh uống nước nhiều, hẳn suyễn, đầy dữ tợn. Phàm ăn ít, uống nhiều, thủy dừng dưới Tâm,
nặng thì Qúy, nhẹ thì hơi thở ngắn. Mạch 2 tay đều Huyền, là hàn vậy, đều là sau khi đại hạ hay hư.
Mạch chỉ Huyền 1 bên là ẩm vậy.
ĐIỀU 13
肺飲不弦,但苦喘短氣。
Phế ẩm (ẩm xâm phạm vào Phế, thuộc loại Chi ẩm), mạch không Huyền, chỉ khốn khổ vì suyễn, hơi
thở ngắn.
ĐIỀU 14
支飲亦喘而不能臥,加短氣。其脈平也。
Chi ẩm cũng suyễn mà không nằm được, thêm hơi thở ngắn, mạch bình thường.
ĐIỀU 15
病痰飲者,當以溫藥和之。
Bệnh Đàm ẩm, nên dùng ôn dược hòa đi.
ĐIỀU 16
心下有痰飲,胸脅支滿,目眩。苓桂朮甘湯主之。
苓桂朮甘湯方:
茯苓四兩桂枝白朮各三兩甘草二兩
上四味,以水六升,煮取三升,分溫三服,小便則利。
Dưới Tâm có Đàm ẩm, hung hiếp đầy, mắt hoa, Linh, Quế, Truật, Cam thang chủ về bệnh ấy.
PHỤC LINH, QUẾ CHI, BẠCH TRUẬT, CAM THẢO THANG PHƯƠNG
Phục linh : 4 lạng Quế chi : 3 lạng
Bạch truật : 3 lạng Cam thảo : 2 lạng
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 3 thăng, chia 3 lần uống nóng, thời tiểu tiện lợi.
ĐIỀU 17
夫短氣有微飲,當從小便去之,苓桂朮甘湯主之;方見上。腎氣丸亦主之。方見腳氣中。
Hơi thở ngắn, có vi ẩm, nên khử theo đường tiểu tiện, Linh, Quế, Truật, Cam thang cũng chủ về
bệnh ấy.
ĐIỀU 18
病者脈伏,其人欲自利,利反快,雖利,心下續堅滿,此為留飲欲去故也,甘遂半夏湯主之。
甘遂半夏湯方:
甘遂大者三枚半夏十二枚(以水一升,煮取半升,去滓)芍藥五枚甘草如指大一枚(炙)一本作無。
上四味,以水二升煮取半升,去滓,以蜜半升,和藥汁煎取八合。頓服之。
Người bệnh mạch Phục, muốn tự lợi, lợi trở lại khoan khoái, tuy lợi, dưới Tâm tiếp tục cứng đầy,
đó là lưu ẩm muốn đi. Cam toại, Bán hạ thang chủ về bệnh ấy.
CAM TOẠI, BÁN HẠ THANG PHƯƠNG
Cam toại (thứ lớn) : 3 củ Thược dược : 5 củ
Bán hạ : 12 củ (dùng 1 thăng nước, đun lấy nửa thăng, bỏ bã)
Cam thảo (nướng - thứ lớn) : 1 gốc
Dùng 1 thăng nước, đun lấy nửa thăng, bỏ bã, dùng nửa thăng mật, cùng với nước thuốc đun lấy 8
hiệp. Uống hết 1 lần.
ĐIỀU 19
脈浮而細滑,傷飲。
Mạch Phù mà Tế, Hoạt, thương ẩm.
ĐIỀU 20
脈弦數,有寒飲,冬夏難治。
Mạch Huyền, Sác, có hàn ẩm, Đông, Hạ khó trị.
ĐIỀU 21
脈沉而弦者,懸飲內痛。
Mạch Trầm mà Huyền, Huyền đâu ở bên trong (ở hung kiếp).
ĐIỀU 22
病懸飲者,十棗湯主之。
十棗湯方:
芫花(熬)甘遂大戟各等分
上三味,搗篩,以水一升五合,先煮肥大棗十枚。取六合,去滓,內藥末,強人服一錢七分,羸人服半錢,平旦溫服之;不下者,明日更加半錢。得快下後,糜粥自養。
Bệnh Huyền ẩm, Thập táo thang chủ về bệnh ấy.
THẬP TÁO THANG PHƯƠNG
Nguyên hoa (rang), Cam toại, Đại kích, 3 vị ngang nhau.
Nghiền nhỏ, rây nhỏ, dùng 1 thăng, 5 hiệp nước, trước đun 10 quả táo lớn, lấy 8 hiệp, bỏ bã, cho
thuốc bột vào, người mạnh uống 1 muỗng, người yếu uống 5 phân. Sáng sớm uống nóng. không hạ, qua
ngày sau lại uống 5 phân. Được hạ khoan khoái, ăn cháo gạo tự dưỡng.
ĐIỀU 23
病溢飲者,當發其汗,大青龍湯主之;小青龍湯亦主之。
大青龍湯方:
麻黃六兩(去節)桂枝三兩(去皮)甘草二兩(炙)杏仁四十個(去皮尖)生薑三兩(切)大棗十二枚石膏如雞子大(
碎)
上七味,以水九升,先煮麻黃,減二升,去上沫,內諸藥,煮取三升,去滓,溫服一升,取微似汗,汗多者,溫粉粉之。
小青龍湯方:
麻黃三兩(去節)芍藥三兩五味子半升乾薑三兩甘草三兩(炙)細辛三兩桂枝三兩(去皮) 半夏半升(洗)
上八味,以水一斗,先煮麻黃,減二升,去上沫,內諸藥,煮取三升,去滓,溫服一升。
Bệnh Dật ẩm, nên phát hạn, Đại thanh long thang chủ về bệnh ấy. Tiểu thanh long thang cũng chủ về
bệnh ấy.
ĐẠI THANH LONG THANG PHƯƠNG
Ma hoàng (bỏ đốt) : 6 lạng Quế chi (bỏ vỏ) : 2 lạng
Cam thảo (nướng) : 2 lạng Hạnh nhân (bỏ vỏ, chóp) : 40 hạt
Sanh cương : 3 lạng Đại táo : 12 quả
Thạch cao (Đập vụn) : 1 cục bằng quả trứng gà
Dùng 9 thăng nước, trước đun Ma hoàng, giảm bớt 2 thăng, gạt bỏ bọt, cho các thuốc vào, đau lấy
3 thăng, bỏ bã, uống nuột 1 thăng, lấy hơi tựa hãn, hãn ra nhiều dùng ôn phấn xoa đi.
TIỂU THANH LONG THANG PHƯƠNG
Ma hoàng (bỏ đốt) : 3 lạng Thược dược : 3 lạng
Ngũ vị tử : nửa thăng Càn cương : 3 lạng
Cam thảo (nướng) : 3 lạng Tế tân : 3 lạng
Quế chi (bỏ vỏ) : 3 lạng Bán hạ (rửa) : nửa thăng
Dùng 1 đấu nước, trước đun Ma hoàng giảm bớt 2 thăng, gạt bỏ bọt, cho các thuốc vào đun lấy 3
thăng bỏ bã, uống nóng 1 thăng.
ĐIỀU 24
膈間支飲,其人喘滿,心下痞堅,面色黧黑,其脈沉緊,得之數十日,醫吐下之不愈,木防己湯主之。虛者即愈,實者三日復發,復與不愈者,宜木防己湯去石膏加茯苓芒硝湯主之。
木防己湯方:
木防己三兩石膏十二枚雞子大桂枝三兩人參四兩
上四味,以水六升,煮取二升,分溫再服。
木防己去石膏加茯苓芒硝湯方:
木防己桂枝各二兩人參四兩芒硝三合茯苓四兩
上五味,以水六升,煮取二升,去滓,內芒硝,再微煎,分溫再服,微利則愈。
Chi ẩm ở khoảng cách, người bệnh suyễn, đầy, mặt sắc đen mờ, mạch Trầm, Khẩn, mắc phải vài
mươi ngày, y giải cho thổ, cho hạ không lành, Mộc phòng kỷ thang chủ về bệnh ấy. Người hư, lành
ngay. Người thực, 3 ngày lại phát, lại cho uống, không lành, nên dùng Mộc phòng kỷ thang bỏ Thạch
cao, gia Phục linh, Mang tiêu thang chủ về bệnh ấy.
MỘC PHÒNG KỶ THANG PHƯƠNG
Mộc phòng kỷ : 3 lạng Quế chi : 2 lạng
Nhân sâm : 4 lạng Thạch cao : 12 cục bằng quả trứng gà
Dùng 6 thăng nước, đau còn 2 thăng, uống nóng 2 lần.
MỘC PHÒNG KỶ KHỬ THẠCH CAO GIA PHỤC LINH
MANG TIÊU THANG PHƯƠNG
Mộc phòng kỷ : 2 lạng Quế chi : 2 lạng
Nhân sâm : 4 lạng Mang tiêu : 3 hiệp
Phục linh : 4 lạng
Dùng 6 thăng nước, đun còn 2 thăng, bỏ bã, cho Mang tiêu vào, lại đun sơ cho Mang tiêu tan hết,
chia 2 lần, uống nóng, hơi lợi thời lành.
ĐIỀU 25
心下有支飲,其人苦冒眩,澤瀉湯主之。
澤瀉湯方:
澤瀉五兩白朮二兩
上二味,以水二升,煮取一升,分溫再服。
Dưới Tâm có chi ẩm, người bệnh khổ vì mạo, huyễn ( 1) Trạch tả thang chủ về bệnh ấy.
( 1) Nặng đầu, hoa mắt.
TRẠCH TẢ THANG PHƯƠNG
Trạch tả : 5 lạng Bạch truật : 2 lạng
Dùng 2 thăng nước, đun còn 1 thăng, uống nóng 2 lần.
ĐIỀU 26
支飲胸滿者,厚朴大黃湯主之。
厚朴大黃湯方:
厚朴一尺大黃六兩枳實四枚
上三味,以水五升,煮取二升,分溫再服。
Chi ẩm, hung đầy, Hậu phác, Đại hoàng thang chủ về bệnh ấy.
HẬU PHÁC, ĐẠI HOÀNG THANG PHƯƠNG
Hậu phác : 1 thước Đại hoàng : 6 lạng
Chỉ thực : 4 quả
Dùng 5 thăng nước, đun còn 2 thăng, uống nóng 2 lần.
ĐIỀU 27
支飲不得息,葶藶大棗瀉肺湯主之。方見肺癰中。
Chi ẩm, không thở được, Đình lịch, Đại táo tả phế thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 28
嘔家本渴,渴者為欲解,今反不渴,心下有支飲故也,小半夏湯主之。《千金》云:「小半夏加茯苓湯」
小半夏湯方:
半夏一升生薑半斤
上二味,以水七升,煮取一升半,分溫再服。
Ẩu gia (người vốn có bệnh ói mửa mãn tính), vốn khát dưới Tâm có Chi ẩm cho nên vậy. Tiểu bán
hạ thang chủ về bệnh ấy.
TIỂU BÁN HẠ THANG PHƯƠNG
Bán hạ : 1 thăng Sanh cương : nửa thăng
Dùng 7 thăng nước, đun lấy 1 thăng rưỡi, chia 2 lần, uống nóng.
ĐIỀU 29
腹滿,口舌乾燥,此腸間有水氣,己椒藶黃丸主之。
己椒藶黃丸方:
防己椒目葶藶(熬)大黃各一兩
上四味,末之,蜜丸如梧子大,先食飲服一丸,日三服,稍增,口中有津液,渴者加芒硝半兩。
Bụng đầy, miệng lưỡi khô ráo, đó là trong ruột có thủy khí, Kỷ, Tiêu, Lịch, Hoàng hoàn chủ về
bệnh ấy.
PHÒNG KỶ, TIÊU MỤC, ĐÌNH LỊCH, ĐẠI HOÀNG HOÀN PHƯƠNG
Phòng kỷ, Tiêu mục, Đình lịch, Đại hoàng đều 1 lạng.
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn, uống 1 hoàn trước bữa ăn, ngày uống 3 lần, tăng dần, trong miệng
có tân dịch. Khát, gia Mang tiêu nửa lạng.
ĐIỀU 30
Thoạt ói mửa, dưới Tâm bĩ , khoảng cách có thủy, choáng đầu, hoa mắt, run sợ, Tiểu bán hạ gia Phục linh thang chủ về bệnh ấy.
TIỂU BÁN HẠ GIA PHỤC LINH THANG PHƯƠNG
Bán hạ : 1 thăng Sinh cương : nửa cân
Phục linh : 3 lạng
Dùng 7 thăng nước, đun lấy 1 thăng, 5 hiệp, chia 2, uống nóng.
卒嘔吐,心下痞,膈間有水,眩悸者,小半夏加茯苓湯主之。
小半夏加茯苓湯方:
半夏一升生薑半斤茯苓三兩一法四兩。
上三味,以水七升,煮取一升五合,分溫再服。
ĐIỀU 31
Giả linh người gầy, dưới rốn run sợ (quí), thổ ra bọt dãi mà đầu mắt choáng váng. Đó là thủy vậy.
Ngũ linh tán chủ về bệnh ấy.
NGŨ LINH TÁN PHƯƠNG
Trạch tả : 1 lạng 5 phân Trư linh (bỏ vỏ) : 3 phân
Phục linh : 3 phân Bạch truật : 3 phân
Quế chi (bỏ vỏ) : 2 phân
Nghiền bột, uống với nước ấm 1 muỗng, ngày 3 lần, uống nhiều nước ấm, hạn ra, lành.
假令瘦人臍下有悸,吐涎沫而癲眩,此水也,五苓散主之。
五苓散方:澤瀉一兩一分豬苓三分(去皮) 茯苓三分白朮三分桂枝二分(去皮)
上五味,為末,白飲服方寸匕,日三服,多飲暖水,汗出愈。
ĐIỀU 32
《外臺》茯苓飲:治心胸中有停痰宿水,自吐出水後,心胸間虛,氣滿,不能食,消痰氣,令能食。
茯苓人參白朮各三兩枳實二兩橘皮二兩半生薑四兩
上六味,水六升,煮取一升八合,分溫三服,如人行八九里進之。
“Ngoại đài” PHỤC LINH ẨM : trị trọng Tâm, hung có đình ẩm, túc thủy, tự thổ ra nước rồi, Tâm,
Hung trống rỗng, khí đầy, không ăn được, khiến cho ăn được.
Phục linh : 3 lạng Nhân sâm : 3 lạng
Bạch truật : 3 lạng Chỉ thực : 2 lạng
Quát bì : 2 lạng rưỡi Sanh cương : 4 lạng
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 1 thăng 8 hiệp, chia 3 lần, uống nóng, độ chừng đi bộ 8, 9 dặm, uống
nữa.
咳家其脈弦,為有水。十棗湯主之。方見
Khái gia (người có bệnh ho mạn tính), mạch Huyền, là thủy, Thập táo thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 33
夫有支飲家,咳煩胸中痛者,不卒死,至一百日或一歲,宜十棗湯。方
Người có Chi ẩm, khái, phiền, trong hung đau, không chết thình lình, đến 100 ngày, hoặc 1 năm,
nên dùng Thập táo thang phương.
ĐIỀU 34
久咳數歲,其脈弱者可治;實大數者死;其脈虛者必苦冒。其人本有支飲在胸中故也。治屬飲家。
Ho lâu đôi năm, mạch Nhược, có thể trị. Thực, Đại, Sác là chết, Mạch Hư tất khốn khổ về đầu
nặng, vì người vốn có Chi ẩm trong hung, trị theo ẩm gia.
ĐIỀU 35
咳逆倚息不得臥,小青龍湯主之。
Ho nghịch, ngồi dựa để thở không nằm thẳng được, Tiểu thanh long thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 36
青龍湯下已,多唾口燥,寸脈沉,尺脈微,手足厥逆,氣從小腹上衝胸咽,手足痹,其面翕熱如醉狀,因復下流陰股,小便難,時復冒者,與茯苓桂枝五味甘草湯,治其氣衝。
桂苓五味甘草湯方:
茯苓四兩桂枝四兩(去皮)甘草三兩(炙) 五味子半升
上四味,以水八升,煮取三升,去滓,分溫三服。
Uống Thanh long thang rồi, nhổ khạc nhiều, miệng ráo, Thốn mạch Trầm, Xích mạch Vi, tay chân
quyết nghịch, khí từ thiếu phúc xung lên hung, họng, tay chân tê, mặt hâm hấp nóng như say, nhân lại
chảy xuống hạ tiêu trở lại, tiểu tiện khó, thường thường lại đầu choáng váng, dùng Phục linh, Quế chi,
Ngũ vị, Cam thảo thang.
QUẾ, LINH, NGŨ VỊ, CAM THẢO THANG PHƯƠNG
Phục linh : 4 lạng Quế chi (bỏ vỏ) : 4 lạng
Cam thảo (nướng) : 3 lạngNgũ vị tử : nửa thăng
Dùng 8 thăng nước, đun lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nóng 3 lần.
ĐIỀU 37
衝氣即低,而反更咳、胸滿者,用桂苓五味甘草湯去桂加乾薑、細辛,以治其咳滿。
苓甘五味薑辛湯方:
茯苓四兩甘草乾薑細辛各三兩五味子半升
上五味,以水八升,煮取三升去滓,溫服半升,日三服。
Xung khí xuống thấp, mà ngược lại, lại ho, hung đầy, dùng Quế, Linh, Ngũ vị, Cam thảo thang khử
Quế gia Càn cương, Tế tân trị ho đầy.
LINH, CAM, NGŨ VỊ, CƯƠNG, TÂN THANG PHƯƠNG
Phục linh : 4 lạng Cam thảo : 3 lạng
Càn cương : 3 lạng Tế tân : 3 lạng
Ngũ vị tử : nửa thăng
Dùng 8 thăng nước, đun lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nóng nửa thăng, ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 38
水去嘔止,其人形腫者,加杏仁主之。其證應內麻黃,以其人遂痹,故不內之。若逆而內之者,必厥,所以然者,以其人血虛,麻黃發其陽故也。
苓甘五味加薑辛半夏杏仁湯方:
茯苓四兩甘草三兩五味半升乾薑三兩細辛三兩半夏半升杏仁半升(去皮尖)
上七味,以水一斗,煮取三升,去滓,溫服半升,日三服。
Thủy đi, ụa dứt, người bệnh mình sưng, gia Hạnh nhân chủ về bệnh ấy. Chứng nên cho Ma hoàng
vào, người bệnh bèn tê, nên không cho vào. Nếu nghịch mà cho vào, ắt Quyết, sở dĩ như thế vì người
bệnh huyết hư, Ma hoàng phát dương khí cho nên như vậy.
LINH, CAM, NGŨ VỊ GIA CƯƠNG, TÂN, BÁN HẠ, HẠNH NHÂN THANG PHƯƠNG
Phục linh : 4 lạng Cam thảo : 3 lạng
Ngũ vị : nửa thăng Càn cương : 3 lạng
Tế tân : 3 lạng Bán hạ : nửa thăng
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nóng nửa thăng, ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 39
若面熱如醉,此為胃熱上衝熏其面,加大黃以利之。
苓甘五味加薑辛半杏大黃湯方:
茯苓四兩甘草三兩五味半升乾薑三兩細辛三兩半夏半升杏仁半升大黃三兩
上八味,以水一斗,煮取三升,去滓,溫服半升,日三服。
Nếu mặt nóng như say, đó là Vỵ nóng xung lên, hun đốt mặt, gia Đại hoàng để lợi đi.
LINH, CAM, NGŨ VỊ, GIA CƯƠNG, TÂN, BÁN, HẠNH,
ĐẠI HOÀNG THANG PHƯƠNG
Phục linh : 4 lạng Cam thảo : 3 lạng
Ngũ vị : nửa thăng Càn cương : 3 lạng
Tế tân : 3 lạng Bán hạ : nửa thăng
Hạnh nhân : nửa thăng Đại hoàng : 3 lạng
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nóng nửa thăng, ngày uống 3 lần.
ĐIỀU40
先渴後嘔,為水停心下,此屬飲家,小半夏加茯苓湯主之。方見上。
Trước khát sau ói là thủy dừng dưới Tâm, đó là thuộc ẩm gia, Tiểu Bán hạ gia Phục Linh thang chủ
về bệnh ấy.
咳滿即止,而更復渴,衝氣復發者,以細辛、乾薑為熱藥也,服之當遂渴,而渴反止者,為支飲也。支飲者法當冒,冒者必嘔,嘔者復內半夏以去其水。
桂苓五味甘草去桂加薑辛夏湯方:
茯苓四兩甘草細辛乾薑各二兩五味子半夏各半升
上六味,以水八升,煮取三升,去滓,溫服半升,日三。
THIÊN THỨ MƯỜI BA
消 渴 小 便 利 淋 病 脈 證 并 治 第 十 三
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH TIÊU KHÁT, TIỂU TIỆN KHÔNG LỢI, LÂM
ĐIỀU 1
厥陰之為病,消渴氣上衝心,心中疼熱,飢而不欲食,食即吐,下之不肯止。
Âm quyết làm nên bệnh, tiêu khát, khí xung lên Tâm, trong Tâm nhức nhối, nóng, đói mà không
muốn ăn, ăn liền thổ Vưu (giun), hạ đi không chịu dừng.
ĐIỀU 2
寸口脈浮而遲,浮即為虛,遲即為勞;虛則衛氣不足,勞則營氣竭。
跗陽脈浮而數,浮即為氣,數即消穀而大堅一作緊,氣盛則溲數,溲數即堅,堅數相搏,即為消渴。
Thốn khẩu mạch Phù mà Trì, Phù tức là hư, Trì tức là lao. Hư thời vệ khí không đủ, lao thời vệ khí
kiệt.
Mạch Phụ dương Phù mà Sác, Phù tức là khí, Sác tức là tiêu cốc mà đại tiện rắn. Khí thạnh thời
tiểu luôn, tiểu luôn, đại tiện rắn, tiểu luôn và đại tiện rắn chọi nhau, tức là tiêu khát.
ĐIỀU 3
男子消渴,小便反多,以飲一斗,小便一斗,腎氣丸主之。方見腳氣中。
Con trai tiêu khát, tiểu tiện trở lại nhiều, uống 1 đấu, tiểu tiện 1 đấu. Thận khí hoàn chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 4
脈浮,小便不利,微熱消渴者,宜利小便發汗,五苓散主之。方見上。
Mạch Phù, tiểu tiện không lợi, hơi nóng, là Tiêu khát, nên lợi tiểu tiện, phát hạn. Ngũ linh tán chủ
về bệnh ấy.
ĐIỀU 5
渴欲飲水,水入則吐者,名曰水逆,五苓散主之。方見上
Khát muốn uống nước, nước vào thời thổ ra, tên gọi là thủy nghịch, Ngũ linh tán chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 6
渴欲飲水不止者,文蛤散主之。
文蛤散方:
文蛤五兩
上一味,杵為散,以沸湯五合,和服方寸匕。
Khát muốn uống nước không ngớt, Văn cáp tán chủ về bệnh ấy.
VĂN CÁP TÁN PHƯƠNG
Văn cáp : 5 lạng
Nghiền bột. Nước sôi 5 hiệp, hòa 1 muỗng uống.
ĐIỀU 7
淋之為病,小便如粟狀,小腹弦急,痛引臍中。
Bệnh Lâm, tiểu tiện ra như lúa, tiểu phúc câu cấp, đau dần giữa rốn.
ĐIỀU 8
跗陽脈數,胃中有熱,即消穀引食,大便必堅,小便即數。
Mạch Phụ dương Sác, trong có Vỵ nhiệt, tức tiêu cốc đòi ăn, đại tiện hẳn rắn, tiểu tiện sác (đi
luôn).
ĐIỀU 9
淋家不可發汗,發汗則必便血。
Lâm gia (người vốn đau lậu) không thể phát hãn, phát hãn thời hẳn tiện huyết.
ĐIỀU 10
小便不利者,有水氣,其人若渴,栝蔞瞿麥丸主之。
Tiểu tiện không lợi, có thủy khí, người bệnh khát, Quát lâu, cù mạch hoàn chủ về bệnh ấy.
QUÁT LÂU, CÙ MẠCH HOÀN PHƯƠNG
Quát lâu căn : 2 lạng Phục linh : 3 lạng
Thự dự : 3 lạng Phụ tử (bào) : 1 củ
Cù mạch : 1 lạng
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn bằng hạt Ngô đồng, mỗi lần uống 3 hoàn, ngày 3 lần, không bớt,
tăng đến 7, 8 hoàn2, tiểu tiện lợi, trong bụng ấm là biết.
栝蔞瞿麥丸方:
栝蔞根二兩茯苓三兩薯蕷三兩附子一枚(炮)瞿麥一兩
上五味,末之,煉蜜丸梧子大,飲服三丸,日三服;不知。增至七八丸,以小便利,腹中溫為知。
ĐIỀU 11
小便不利,蒲灰散主之;滑石白魚散,茯苓戎鹽湯并主之。
蒲灰散方:
蒲灰七分滑石三分
上二味,杵為散,飲服方寸匕,日三服。
滑石白魚散方:
滑石二分亂髮二分<<燒>>白魚三分
上三味,杵為散,飲服方寸匕,日三服。
茯苓戎鹽湯方:
茯苓半斤白朮二兩戎鹽彈丸大一枚
上三味
Tiểu tiện không lợi, Bồ khôi tán chủ về bệnh ấy. Hoạt thạch, Bạch ngư tán, Phục linh, Nhung diêm
thang đều chủ về bệnh ấy.
BỒ KHÔI TÁN PHƯƠNG
Bồ khôi : 7 phân Hoạt thạch : 3 phân
Giã nát bột, uống 1 muỗng, ngày uống 3 lần.
HOẠT THẠCH, BẠCH NGƯ TÁN PHƯƠNG
Hoạt thạch : 2 phânLoạn phát (đốt) : 2 phân
Bạch ngư : 2 phân
Làm bột uống 1 muỗng, ngày uống 3 lần.
PHỤC LINH, NHUNG DIÊM THANG PHƯƠNG
Phục linh : nửa cân Bạch truật : 2 lạng
Nhung diêm : to bằng hòn đạn
Đun Phục Linh, Bạch truật thành rồi, cho Nhung diêm vào lại đun. Phân 3 lần, uống nóng.
ĐIỀU 12
渴欲飲水,口乾舌燥者,白虎加人參湯主之。方見中暍中。
Khát muốn uống nước, miệng khô, lưỡi ráo, Bạch hổ gia Nhân sâm thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 13
脈浮發熱,渴欲飲水,小便不利者,豬苓湯主之。
豬苓湯方:
豬苓(去皮)茯苓阿膠滑石澤瀉各一兩
上五味,以水四升,先煮四味,取二升,去滓,內膠烊消,溫服七合,日三服。
Mạch Phù, phát nhiệt, khát muốn uống nước, tiểu tiện không lợi, Trư linh thang chủ về bệnh ấy.
TRƯ LINH THANG PHƯƠNG
Trư linh (bỏ vỏ) : 1 lạng Phục linh : 1 lạng
A giao : 1 lạng Hoạt thạch : 1 lạng
Trạch tả : 1 lạng
Dùng 4 thăng nước, trước đun 4 vị, lấy 2 thăng, bỏ bã, cho A giao vào cho tiêu, uống nóng 7 hiệp,
ngày uống 3 lần.
THIÊN THỨ MƯỜI BỐN
水 氣 病 脈 證 并 治 第 十 四
MẠCH CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH THỦY KHÍ
ĐIỀU 1
師曰:病有風水、有皮水、有正水、有石水、有黃汗。風水其脈自浮,外證骨節疼痛,惡風;皮水其脈亦浮,外證胕腫,按之沒指,不惡風,其腹如鼓,不渴,當發其汗。正水其脈沉遲,外證自喘;石水其脈自沉,外證腹滿不喘。黃汗其脈沉遲,身發熱,胸滿,四肢頭面腫,久不愈,必致癰膿。
Thầy nói : Bệnh có Phong thủy, có Bì thủy, có Chánh thủy, có thạch thủy, có Hoàng hạn, Phong
thủy, mạch tự Phù, chứng ngoài là cốt tiết đau nhức, ghét gió, Bì thủy mạch cũng Phù, ngoại chứng, gót
chân sưng, đè tay vào, lún mất ngón, không ghét gió, bụng như cái trống, không khát, nên phát hạn.
Chánh thủy, mạch Trầm, Trì, ngoại chứng tự suyễn. Thạch thủy, mạch tự Trầm, ngoại chứng, bụng đầy,
không suyễn. Hoàng hạn, mạch Trầm, Trì, mình phát nhiệt, hung đầy, tứ chi, đầu, mặt sưng, lâu không
lành, hẳn sinh Ung nũng.
ĐIỀU 2
脈浮而洪,浮則為風,洪則為氣,風氣相搏,風強則為隱疹,身體為癢,癢為泄風,久為痂癩;氣強則為水,難以俯仰,風氣相擊,身體洪腫,汗出乃愈,惡風則虛,此為風水;不惡風者,小便通利,上焦有寒,其口多涎,此為黃汗。
Mạch Phù mà Hồng, Phù thời là Phong, Hồng thời là khí, phong, khí chọi nhau, phong mạnh thời
sinh ra ẩn chẩn (mụn nốt), mình mẩy ngứa, lâu rồi thành sần sùi, Khí mạnh thời là thủy, khó cúi ngửa.
Phong khí đánh nhau, mình mẩy sưng đỏ, mồ hôi ra là lành. Ghét gió thời hư, đó là phong thủy, không
ghét gió, tiểu tiện không lợi, thượng tiêu có hàn, miệng nhiều nước dãi, đó là Hoàng hạn.
ĐIỀU 3
寸口脈沉滑者,中有水氣,面目腫大有熱,名曰風水。視人之目窠上微擁,如蠶新臥起狀,其頸脈動,時時咳,按其手足上,陷而不起者,風水。
Thốn khẩu, mạch Trầm, Hoạt, trong có thủy khí, mặt, mắt sưng lớn, có nhiệt, tên gọi là Phong thủy.
Xem mắt bệnh nhân nhãn bào hơi thũng, như dáng tằm mới dậy, mạch Nhân nghinh động, thường
thường ho, đè tay vào tay chân, lún xuống không nổi lên, ấy là Phong thủy.
ĐIỀU 4
太陽病,脈浮而緊,法當骨節疼痛,反不痛,身體反重而痠,其人不渴,汗出即愈,此為風水。惡寒者,此為極虛發汗得之。
渴而不惡寒者,此為皮水。
身腫而冷,狀如周痹,胸中窒,不能食,反聚痛,暮躁不得眠,此為黃汗。痛在骨節。
咳而喘,不渴者,此為脾脹,其狀如腫,發汗即愈。
然諸病此者,渴而下利,小便數者,皆不可發汗。
Bệnh ở Thái dương, mạch Phù mà Khẩn, phép nên cốt tiết đau nhức, ngược lại thân thể nặng nề mà
ê ẩm, người bệnh không khát, mồ hôi ra thời lành, đó là phong thủy. Ghét gió, đó là hư tột độ, phát hạn
sinh ra.
Khát mà không ghét lạnh, đó là Bì thủy.
Mình sưng mà lạnh, trạng như Chu tý (tê khắp), trong hung chật hẹp,0 ăn được, ngược lại đau tụ
lại, tối lại, bứt rứt không ngủ được, đó là Hoàng hạn. Đau ở cốt tiết, ho mà suyễn, không khát, đó là Tỳ
trướng, trạng như thũng, phát hãn thời lành.
Nhưng các bệnh như thế, khát mà hạ lợi, tiểu tiện đi luôn, đều không thể phát hãn.
ĐIỀU 5
裡水者,一身面目黃腫,其脈沉,小便不利,故令病水。假如小便自利,此亡津液,故令渴也。越婢加朮湯主之。方見下。
Lý thủy (tức Bì thủy - theo chú giải của Mạnh kinh) là khắp mình, mặt, mắt sưng vàng, mạch Trầm,
tiểu tiện không lợi, cho nên khiến thành bệnh thủy. Giả như tiểu tiện tự lợi, đó là vong tân dịch, cho nên
sinh ra khát. Việt tý gia Truật thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 6
跗陽脈當伏,今反緊,本自有寒,疝瘕,腹中痛,醫反下之,下之即胸滿短氣。
Phu dương, mạch dương Phục, giờ trở lại Khẩn, vốn tự có hàn, Sán, Hà, trong bụng đau, y giả lại
hạ đi, hạ rồi, hung đầy, hơi thở ngắn.
ĐIỀU 7
跗陽脈當伏,今反數,本自有熱,消穀,小便數,今反不利,此欲作水。
Phu dương, mạch dương phục, giờ trở lại Sác, vốn có tự nhiệt, tiêu cốc, tiểu tiện đi luôn, giờ trở
lại hạ lợi, đó là muốn thành chứng Thủy.
ĐIỀU 8
寸口脈浮而遲,浮脈則熱,遲脈則潛,熱潛相搏,名曰沉。跗陽脈浮而數,浮脈即熱,數脈即止,熱止相搏,名曰伏。沉伏相搏,名曰水。沉則脈絡虛,伏則小便難,虛難相搏,水走皮膚,即為水矣。
Thốn khẩu mạch Phù mà Trì, mạch Phù thời nhiệt, mạch Trì thời tiềm (tàng), nhiệt và tiềm (tàng)
chọi nhau tên gọi là Trầm. Mạch Phụ dương Phù mà Sác, mạch Phù tức là nhiệt, mạch Sác tức là
dừng, nhiệt, dừng chọi nhau, tên gọi là Phục, Trầm, Phục chọi nhau, tên gọi là thủy : Trầm thời mạch
lạc hư, Phục thời tiểu tiện khó, hư, khó chọi nhau, thủy chạy ra bì phu, tức là thủy vậy.
ĐIỀU 9
寸口脈弦而緊,弦則衛氣不行,即惡寒,水不沾流,走於腸間。
少陰脈緊而沉,緊則為痛,沉則為水,小便即難。
Thốn khẩu mạch Huyền mà Khẩn, Huyền thời vệ khí không hành, tức ghét lạnh, thủy không đầm
thấm trôi chảy, chạy vào trong ruột.
Thiếu âm mạch Khẩn mà Trầm, Khẩn thời là đau, trầm thời là thủy, tiểu tiện khó.
ĐIỀU 10
脈得諸沉,當責有水,身體腫重,水病脈出者,死。
Gặp mạch Trầm nên tránh có thủy, thân thể thũng, nặng nề, thủy bệnh, mạch xuất (mạch bạo xuất
không gốc - trên có, dưới tuyệt không) - Chết.
ĐIỀU 11
夫水病人,目下有臥蠶,面目鮮澤,脈伏,其人消渴。病水腹大,小便不利,其脈沉絕者,有水,可下之。
Người bị thủy bệnh, dưới mắt có dáng tằm nằm, mặt mắt tươi sáng, mạch Phục, người bệnh tiêu
khát. Bệnh thủy, bụng lớn, tiểu tiện không lợi, mạch Trầm tuyệt, có thủy, có thể hạ.
ĐIỀU 12
問曰:病下利後,渴飲水,小便不利,腹滿因腫者,何也?答曰:此法當病水,若小便自利及汗出者,自當愈。
Hỏi : Bệnh hạ lợi rồi (bao quát tiết tả, lỵ tật) khát muốn uống nước, tiểu tiện không lợi, bụng đầy,
nhân đó sinh thũng, vì sao ?
Thầy nói : Theo đó là bệnh Thủy. Nếu tiểu tiện tự lợi và hạn ra, nên tự lành.
ĐIỀU 13
心水者,其身重而少氣,不得臥,煩而躁,其人陰腫。
Tâm có bệnh đưa đến bệnh Thủy thũng, mình nặng mà ít khí, không nằm được, phiền và táo, người
bệnh âm sưng.
ĐIỀU 14
肝水者,其腹大,不能自轉側,脅下腹痛,時時津液微生,小便續通。
Can có bệnh đưa đến bệnh Thủy thũng, bụng lớn, không tự day trở được, dưới hiếp, bụng đau,
thường thường tân dịch sinh ra chút ít, tiểu tiện tiếp tục thông.
ĐIỀU 15
肺水者,其身腫,小便難,時時鴨溏。
Phế có bệnh, đưa đến Thủy thũng, mình sưng, tiểu tiện khó, thường thường đại tiện nát như phân
vịt.
ĐIỀU 16
脾水者,其腹大,四肢苦重,津液不生,但苦少氣,小便難。
Tỳ có bệnh đưa đến Thủy thũng, bụng lớn, tứ chi nặng nề, tân dịch không sanh, nhưng ít khí, tiểu
tiện khó.
ĐIỀU 17
腎水者,其腹大,臍腫腰痛,不得溺,陰下濕如牛鼻上汗,其足逆冷,面反瘦。
Thận có bệnh đưa đến Thủy thũng, rốn sưng, thắt lưng đau, không tiểu tiện được, dưới âm vật ướt
như mồ hôi trên mũi trâu, chân nghịch lãnh, mặt trở lại gầy.
ĐIỀU 18
師曰:諸有水者,腰以下腫,當利小便;腰以上腫,當發汗乃愈。
Thầy nói : Các bệnh Thủy thũng, thắt lưng trở xuống sưng, nên cho lợi tiểu tiện, thắt lưng trở lên
sưng cho phát hãn là lành.
ĐIỀU 19
師曰:寸口脈沉而遲,沉則為水,遲則為寒,寒水相搏。跗陽脈伏,水穀不化,脾氣衰則鶩溏,胃氣衰則身腫。少陽脈卑,少陰脈細,男子則小便不利,婦人則經水不通;經為血,血不利則為水,名曰血分。
Thốn khẩu mạch Trầm mà Trì, Trầm thời là Thủy, Trì thời là hàn. Hàn là Thủy chọi nhau, Phu
dương mạch Phục, thủy cốc không hóa, Tỳ khí suy thì đại tiện nát như phân vịt, Vỵ khí suy thời mình
sưng. Thiếu dương ( 1) mạch Ty (2), Thiếu âm mạch Tế, con trai thời tiểu tiện không lợi, con gái thời
kinh thủy không thông, Kinh là huyết, huyết không lợi thời là thủy, tên gọi là huyết phần.
( 1) Thiếu dương là chỉ mạch ở bộ vị Hòa liêu, Nhân trung đo ra mỗi bên 5 phân.
(2) Mạch Ty là nói án vào Trầm mà Nhược, biểu thị vinh huyết không đủ.
問曰:病有血分水分,何也?師曰:經水前斷,後病水,名曰血分,此病難治;先病水,後經水斷,名曰水分,此病易治。何以故?去水,其經自下。
ĐIỀU 20
問曰:病者苦水,面目身體四肢皆腫,小便不利,脈之,不言水,反言胸中痛,氣上衝咽,狀如炙肉,當微咳喘,審如師言,其脈何類?
師曰:寸口脈沉而緊,沉為水,緊為寒,沉緊相搏,結在關元,始時尚微,年盛不覺,陽衰之後,營衛相干,陽損陰盛,結寒微動,腎氣上衝,喉咽塞噎,脅下急痛。醫以為留飲而大下之,氣擊不去,其病不除。後重吐之,胃家虛煩,咽燥欲飲水,小便不利,水穀不化,面目手足浮腫。又與葶藶丸下水,當時如小差,食飲過度,腫復如前,胸脅苦痛,象若奔豚,其水揚溢,則浮咳喘逆。當先攻擊衝氣,令止,乃治咳;咳止,其喘自差。先治新病,病當在後。
Hỏi : Người bệnh mắc bệnh Thủy, mặt, mắt, mình mẩy, tứ chi đều thũng, tiểu tiện không lợi, xem
mạch không nói thủy, trở lại nói trong hung đau, khí xung lên họng, dáng như có vật ngăn trở hơi khái,
suyễn, xét như Thầy nói, mạch nó loại gì ?
Thầy nói : Thốn khẩu mạch Trầm mà Khẩn, Trầm là thủy, Khẩn là hàn. Trầm, Khẩn chọi nhau, kết
ở Quan nguyên (dưới rốn 3 tấc), lúc ban đầu còn Vi, tuổi trẻ không biết, sau tuổi dương suy (con gái
35, con trai 48), vinh vệ không cùng hòa hài, dương tổn âm thạch thủy hàn ngưng kết. Thận khí xung
lên, yết hầu nghẽn lấp, dưới hiếp đau gấp, y giải, cho là Lưu ẩm, đại hạ đi, khí xung kích không đi,
bệnh không trừ. Lại cho thổ đi, người vốn có bệnh bao tử no hơi, bứt rứt), họng ráo, muốn uống nước,
tiểu tiện không lợi, thủy cốc không hóa, mặt, mắt, tay chân phù thũng. Lại dùng Đình lịch hoàn hạ thủy,
lúc bấy giờ như giảm chút ít, ăn uống quá độ, sưng lại như trước, hung hiếp đau, giống như Bôn đồn,
thời nổi ho, suyễn ngược. Trước nên công kích xung khí, khiến cho dứt mới trị ho. Ho dứt, suyễn tự
bớt. Trước trị bệnh mới, cố tật để sau.
ĐIỀU 22
風水,脈浮身重,汗出惡風者,防己黃耆湯主之。腹痛者加芍藥。
防己黃耆湯方:方見濕病中。
Phong thủy, mạch Phù, mình nặng, hạn ra, ghét gió. Phòng kỷ, Hoàng kỳ thang chủ về bệnh ấy. Bụng
đau, gia Thược dược.
ĐIỀU 23
風水惡風,一身悉腫,脈浮不渴,續自汗出,無大熱,越婢湯主之。
越婢湯方:
麻黃六兩石膏半斤生薑三兩甘草二兩大棗十五枚
上五味,以水六升,先煮麻黃,去上沫,內諸藥,煮取三升,分溫三服。惡風者加附子一枚炮。風水加朮四兩。(《古今錄驗》)
Phong thủy, ghét gió, khắp mình sưng, mạch Phù mà khát, hạn tiếp tục tự ra, không có đại nhiệt.
Việt tỳ thang chủ về bệnh ấy.
VIỆT TỲ THANG PHƯƠNG
Ma hoàng : 6 lạng Thạch cao : nửa cân
Sanh cương : 3 lạng Cam thảo : 2 lạng
Đại táo : 15 quả
Dùng 6 thăng nước, trước đun Ma hoàng, gạt bỏ bọt, cho các thuốc vào đun lấy 3 thăng, uống nóng
3 lần. Ghét gió, gia Phụ tử 1 củ (bào), Phong thủy, gia Bạch truật 4 lạng.
ĐIỀU 24
皮水為病,四肢腫,水氣在皮膚中,四肢聶聶動者,防己茯苓湯主之。
防己茯苓湯方:
防己三兩黃耆三兩桂枝三兩茯苓六兩甘草二兩
上五味,以水六升,煮取二升,分溫三服。
Mắc bệnh Bì thủy,tay chân sưng, thủy khí ở trong bì phu, tay chân hơi run run, Phòng kỷ, Phục linh
thang chủ về bệnh ấy.
PHÒNG KỶ, PHỤC LINH THANG PHƯƠNG
Phòng kỷ : 3 lạng Hoàng kỳ : 3 lạng
Quế chi : 3 lạng Phục Linh : 6 lạng
Cam thảo : 2 lạng
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 2 thăng, chia 3 lần uống nóng.
ĐIỀU 25
裡水,越婢加朮湯主之,甘草麻黃湯亦主之。
越婢加朮湯方:方見上。於內加白朮四兩。又見腳氣中。
甘草麻黃湯方:
甘草二兩麻黃四兩
上二味,以水五升,先煮麻黃,去上沫,內甘草,煮取三升,溫服一升,重覆汗出,不汗,再服。慎風寒。
Lý thủy, Việt tỳ gia Truật thang chủ về bệnh ấy. Cam thảo, Ma hoàng thang cũng chủ về bệnh ấy.
VIỆT TỲ GIA TRUẬT THANG PHƯƠNG
(Xem ở trúng phong - Gia Truật 4 lạng)
CAM THẢO, MA HOÀNG THANG PHƯƠNG
Cam thảo : 2 lạng Ma hoàng : 4 lạng
Dùng 5 thăng nước, trước đun Ma hoàng, gạt bỏ bọt, cho Cam thảo vào đun lấy 3 thăng, uống nóng
1 thăng, đắp chăn cho hạn ra, lại uống. Cẩn thận gió lạnh.
ĐIỀU 26
水之為病,其脈沉小,屬少陰;浮者為風,無水虛脹者,為氣。水,發其汗即已。脈沉者宜麻黃附子湯;浮者宜杏子湯。
麻黃附子湯方:
麻黃三兩甘草二兩附子一枚(炮)
上三味,以水七升,先煮麻黃,去上沫,內諸藥,煮取二升半,溫服八分,日三服。
杏子湯方:未見,恐是麻黃杏仁甘草石膏湯。
Thủy làm nên bệnh, mạch Trầm, Tiểu, thuộc Thiếu âm. Phù là phong, không có thủy, hư trướng là
khí. Bệnh thủy, phát hạn dứt ngay. Mạch Trầm, dùng Ma hoàng, Phụ tử thang. Mạch Phù, dùng Hạnh tử
thang.
MA HOÀNG, PHỤ TỬ THANG PHƯƠNG
Ma hoàng : 3 lạng Cam thảo : 2 lạng
Phụ tử (bào) : 1 củ
Dùng 7 thăng nước, trước đun Ma hoàng, gạt bỏ bọt, cho các thuốc vào đun lấy 2 thăng rưỡi, uống
nóng 8 phân, ngày 3 lần.
ĐIỀU 27
厥而皮水者,蒲灰散主之。方見消渴中。
Quyết mà Bì thủy, Bồ khôi tán chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 28
問曰:黃汗之為病,身體腫,一作重。發熱汗出而渴,狀如風水,汗沾衣,色正黃如柏汁,脈自沉,何從得之?師曰:以汗入水中浴,水從汗孔入得之,宜耆芍桂酒湯主之。
黃耆芍藥桂枝苦酒湯方:
黃耆五兩芍藥三兩桂枝三兩
上三味,以苦酒一升,水七升,相和,煮取三升,溫服一升,當心煩,服至六七日乃解。若心煩不止者,以苦酒阻故也。一方用美酒醯代苦酒。
Hỏi : Bệnh mồ hôi vàng, mình mẩy sưng (có bản ghi là nặng nề), phát nhiệt, hãn ra mà khát, giống
như Phong thủy, mồ hôi thấm ướt áo, sắc vàng như nước Hoàng bá, do đâu mắc phải ?
Thầy nói : Do hãn ra, vào trong nước tắm, nước theo lỗ chân lông vào, Kỳ, Dược, Quế, Tửu thang
chủ về bệnh ấy.
HOÀNG KỲ, THƯỢC DƯỢC, QUẾ CHI, KHỔ TỬU THANG
Hoàng kỳ : 5 lạng Thược dược : 3 lạng
Quế chi : 3 lạng
Dùng 1 thăng Khổ tửu, 7 thăng nước hòa chung, đun lấy 3 thăng, uống nóng 1 thăng, hẳn Tâm phiền,
uống đến 6, 7 ngày, giải. Nếu Tâm phiền không dứt vì Khổ tửu ngăn trở vậy.
ĐIỀU 29
黃汗之病,兩脛自冷;假令發熱,此屬歷節。食已汗出,又身常暮臥盜汗出者,此勞氣也。若汗出已反發熱者,久久其身必甲錯;發熱不止者,必生惡瘡。
若身重,汗出已輒輕者,久久必身 Ⓩ , Ⓩ 即胸中痛,又從腰以上必汗出,下無汗,腰髖弛痛,如有物在皮中狀,劇者不能食,身疼重,煩躁,小便不利,此為黃汗,桂枝加黃耆湯主之。
桂枝加黃耆湯方:
桂枝三兩芍藥三兩生薑三兩大棗十二枚甘草黃耆各二兩
上六味,以水八升,煮取三升,溫服一升,須臾飲熱稀粥一升餘,以助藥力,溫服取微汗;若不汗,更服。
Bệnh Hoàng hạn, 2 ống chân lạnh. Giả linh phát nhiệt, đó là thuộc Lịch tiết. Ăn rồi, hạn ra, mình
lại thường tối nằm, mồ hôi trộm ra, đó là Lao khí. Nếu hạn ra rồi, trở lại phát nhiệt, lâu lâu mình hẳn
tróc vẩy, phát nhiệt không dứt, hẳn sinh ác sang (nhọt độc).
Nếu mình nặng, hạn ra rồi, liền nhẹ, lâu lâu hẳn thịt giần giật , mấp máy, tức là trong hung đau, lại
mồ hôi ra từ thắt lưng trở lên, dưới không có mồ hôi, thắt lưng đau như có vật gì trong da, nặng thời
không ăn được, mình đau nhức, nặng nề, phiền táo, tiểu tiện không lợi, đó là Hoàng hạn, Quế chi gia
Hoàng kỳ thang chủ về bệnh ấy.
QUẾ CHI GIA HOÀNG KỲ THANG PHƯƠNG
Quế chi : 3 lạng Thược dược : 3 lạng
Cam thảo : 2 lạng Sinh cương : 3 lạng
Đại táo : 12 quả Hoàng kỳ : 2 lạng
Dùng 8 thăng nước, đun lấy 3 thăng, uống nóng 1 thăng, chặp lát ăn cháo nóng hơn 1 thăng, để trợ
dược lực, uống nóng, lấy hơi có hãn. Nếu không có hãn, lại uống.
ĐIỀU 30
師曰:寸口脈遲而澀,遲則為寒,澀為血不足。跗陽脈微而遲,微則為氣,遲則為寒。寒氣不足,則手足逆冷;手足逆冷,則營衛不利;營衛不利,則腹滿脅鳴相逐;氣轉膀胱,營衛俱勞;陽氣不通即身冷,陰氣不通即骨疼;陽前通則惡寒,陰前通則痹不仁;陰陽相得,其氣乃行,大氣一轉,其氣乃散;實則失氣,虛則遺尿,名曰氣分。
Thầy nói : Thốn khẩu mạch Trì mà Sáp, Trì thời là hàn, Sáp là huyết không đủ. Mạch Phu dương
Vi mà Trì, Vi thời là khí, Trì thời là hàn, Hàn khí không đủ, thời tay chân nghịch lãnh. Tay chân nghịch
lãnh thời vinh vệ không lợi. Vinh vệ không lợi thì bụng đầy, ruột kêu, đuổi nhau. Khí chuyển Bàng
quang, vinh vệ đều lao. Dương khí không thông, mình lạnh. Âm khí không thông, xương nhức. Dương
thông trước thời ghét lạnh, âm thông trước thời tê dại, âm dương tương đắc, khí bèn vận hành. Đại khí
(Tông khí trong hung) một khi đã chuyển, khí bèn tan. Thực thời đánh rắm, hư thời són đái, tên gọi là
khí phần.
ĐIỀU 31
氣分,心下堅,大如盤,邊如旋杯,水飲所作,桂枝去芍藥加麻辛附子湯主之。
桂枝去芍藥加麻黃細辛附子湯方:
桂枝三兩生薑三兩甘草二兩大棗十二枚麻黃二兩細辛二兩附子一枚(炮)
上七味,以水七升,煮麻黃,去上沫,內諸藥,煮取二升,分溫三服,當汗出,如蟲行皮中,即愈。
Khí phần, dưới Tâm rắn, lớn như cái mâm, như cái chén úp, do thủy ẩm sinh ra. Quế chi khử
Thược dược, gia Ma, Tân, Phụ tử thang chủ về bệnh ấy.
QUẾ CHI KHỬ THƯỢC DƯỢC, MA HOÀNG, TẾ TÂN,
PHỤ TỬ THANG PHƯƠNG
Quế chi : 3 lạng Sanh cương : 3 lạng
Cam thảo : 2 lạng Đại táo : 12 quả
Ma hoàng : 2 lạng Tế tân : 2 lạng
Phụ tử (bào) : 1 củ
Dùng 7 thăng nước, trước đun Ma hoàng, gạt bỏ bọt, cho các thuốc vào, đun lấy 2 phân, chia 3 lần,
uống nóng, hạn ra, như trùng bò trong da, lành.
ĐIỀU 32
心下堅,大如盤,邊如旋盤,水飲所作,枳朮湯主之。
枳朮湯方:
枳實七枚白朮二兩
上二味,以水五升,煮取三升,分溫三服,腹中軟即當散也。
Dưới Tâm rắn, lớn như cái mâm, như cái chén, thủy ẩm gây ra. Chỉ, Truật thang chủ về bệnh ấy.
CHỈ TRUẬT THANG PHƯƠNG
Chỉ thực : 7 quả Bạch truật : 2 lạng
Dùng 5 thăng nước, đun lấy 3 thăng, uống nóng 3 lần, trong bụng chuyển là tan.
PHỤ PHƯƠNG
<<附方>>
《外臺》防己黃耆湯:治風水,脈浮為在表,其人或頭汗,表無他病,病者但下重,從腰以上為和,腰以下當腫及陰,難以屈伸。方見風濕中。
“Ngoại đài” PHÒNG KỶ, HOÀNG KỶ THANG : Trị Phong thủy, mạch Phù là bệnh ở biểu,
người bệnh hoặc đầu ra mồ hôi, biểu không có bệnh gì khác, người bệnh chỉ hạ trọng, từ thắt lưng trở
lên hòa, từ thắt lưng trở xuống sưng đến âm khí, khó co duỗi.
THIÊN THỨ MƯỜI LĂM
黃 疸 病 脈 證 并 治 第 十 五
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH HOÀNG ĐẢN
ĐIỀU 1
寸口脈浮而緩,浮則為風,緩則為痹。痹非中風。四肢苦煩、脾色必黃,瘀熱以行。
Thốn khẩu mạch Phù mà hoãn, Phù thời là phong, hoãn thời là Tý, Tý không phải là Trúng phong,
tứ chi khổ phiền, (tay chân bứt rứt khó chịu) Tỳ hẳn sắc vàng, vì ứ nhiệt hành (ở biểu phần).
ĐIỀU 2
跗陽脈緊而數,數則為熱,熱則消穀,緊則為寒,食即為滿。/尺脈浮為傷腎,跗陽脈緊為傷脾。風寒相搏,食穀即眩,穀氣不消,胃中苦濁,濁氣下流,小便不通,陰被其寒,熱流膀胱,身體盡黃,名曰穀疸。
額上黑,微汗出,手足中熱,薄暮即發,膀胱急,小便自利,名曰女勞疸;腹如水狀不治。
心中懊饵而熱,不能食,時欲吐,名曰酒疸。
Phu dương mạch Khẩn mà Sác, Sác thời là nhiệt, nhiệt thời tiêu cốc (thường ăn, hay đói), Khẩn
thời là hàn ăn vào sinh đầy. Mạch Xích Phù là thương Thận. Phu dương mạch Khẩn là thương Tỳ.
Phong hàn chọi nhau, ăn cơm vào choáng váng, cốc khí không tiêu, trong Vỵ có thấp nhiệt, trọc khí
chảy xuống, tiểu tiện không thông, Âm bị hàn, nhiệt chảy vào Bàng quang, mình mẩy đều vàng, tên gọi
là Cốc đản.
Trên trán đen, hơi có hãn, trong bàn tay, bàn chân, nóng, vừa tối phát nhiệt, Bàng quang cấp (trạng
thái khó chịu), tên gọi là Nữ lao đản. Bụng giống như bệnh thủy - bất trị.
Trong Tâm bứt rứt mà nóng, không ăn được, tên gọi Tửu đản.
ĐIỀU 3
陽明病,脈遲者,食難用飽,飽則發煩頭眩,小便必難。此欲作穀疸。雖下之,腹滿如故,所以然者,脈遲故也。
Dương minh bệnh, ăn khó no, no thời phát phiền, đầu choáng váng, tiểu tiện hẳn khó, đó là muốn
thành Cốc đản, tuy hạ đi, bụng vẫn đầy, sở dĩ như vậy, vì là mạch Trì.
ĐIỀU 4
夫病酒黃疸,必小便不利,其候心中熱,足下熱,是其證也。
Bệnh Tửu Hoàng đản, hẳn tiểu tiện không lợi, trong Tâm nóng, dưới chân nóng, là chứng của nó.
ĐIỀU 5
酒黃疸者,或無熱,靖言了了,腹滿欲吐,鼻燥;其脈浮者先吐之,沉弦者先下之。
Người bị Tửu hoàng đản, hoặc không nóng, nói năng không loạn, thần trí yên tịnh, bụng đầy muốn
thổ, mũi ráo, mạch Phù trước thổ đi, mạch Huyền, trước hạ đi.
ĐIỀU 6
酒疸,心中熱,欲嘔者,吐之愈。
Tửu đản, trong Tâm nóng, muốn thổ, cho thổ đi - lành.
ĐIỀU 7
酒疸下之,久久為黑疸,目青面黑,心中如噉蒜虀狀,大便正黑,皮膚爪之不仁,其脈浮弱,雖黑微黃,故知之。
Tửu đản hạ đi, lâu rồi thành Hắc đản, mắt xanh, mặt đen, trong Tâm dáng như ăn tỏi (-giữa Vỵ có
cảm giác nhiệt đốt, tức là chứng Tâm trung úc nùng), đại tiện sắc đen bì phu không có cảm giác, mạch
Phù, Nhược tuy đen nhưng hơi vàng, cho nên biết.
ĐIỀU 8
師曰:病黃疸,發熱煩喘,胸滿口燥者,以病發時火劫其汗,兩熱所得。然黃家所得,從濕得之。一身盡發熱而黃,肚熱,熱在裡,當下之。
Thầy nói : Bệnh Hoàng đản, phát nhiệt, phiền, suyễn, bụng đầy, miệng ráo vì lúc bệnh phát, dùng
hỏa bức bách cho hãn ra, 2 nhiệt tương đắc (hỏa và nhiệt kết lại với nhau). Nhưng người mắc bệnh
Hoàng đản do thấp mà sinh ra. Khắp mình phát nhiệt mà vàng, trong bụng nhiệt, nhiệt ở lý, nên hạ đi.
ĐIỀU 9
脈沉,渴欲飲水,小便不利者,皆發黃。
Mạch Trầm, khát muốn uống nước, tiểu tiện không lợi đều là phát hoàng.
ĐIỀU 10
腹滿,舌痿黃,燥不得睡,屬黃家。舌痿疑作身痿。
Bụng đầy, lưỡi nuy hoàng (vàng không tươi), nóng nảy không ngủ được, thuộc người mắc bệnh
Hoàng đản.
Án : Ngời là Chữ “Thân nuy hoàng” không phải “lưỡi nuy hoàng”.
ĐIỀU 11
黃疸之病,當以十八日為期,治之十日以上瘥,反劇為難治。
Bệnh Hoàng đản, kỳ hạn 18 ngày, trị 10 ngày trở lên bớt, ngược lại, nặng, khó trị.
ĐIỀU 12
疸而渴者,其疸難治;疸而不渴者,其疸可治。發於陰部,其人必嘔;陽部,其人振寒而發熱也。
Đản mà khát, Đản khó trị, Đản mà không khát, Đản có thể trị. Ứ ở âm bộ, người bệnh hẳn ói, ứ ở
dương bộ, người bệnh lạnh run mà phát nhiệt.
ĐIỀU 13
穀疸之為病,寒熱不食,食即頭眩,心胸不安,久久發黃為穀疸,茵陳蒿湯主之。
茵陳蒿湯方:
茵陳蒿六兩梔子十四枚大黃二兩
上三味,以水一斗,先煮茵陳,減六升,內二味,煮取三升,去滓,分溫三服。小便當利,尿如皂角汁狀,色正赤,一宿腹減,黃從小便去也。
Cốc đản làm nên bệnh, nóng lạnh, không ăn, ăn tức đầu choáng váng, Tâm hung không yên, lâu lâu
phát vàng là Cốc đản, Nhân trần cao thang chủ về bệnh ấy.
NHÂN TRẦN CAO THANG PHƯƠNG
Nhân trần cao : 6 lạng Chi tử : 14 quả
Đại hoàng : 2 lạng
Dùng 1 đấu nước, trước đun Nhân trần giảm 6 thăng cho 2 vị kia vào đun lấy 3 thăng, bỏ bã, phân
3, uống nóng, 3 lần. Tiểu tiện nên lợi, tiểu ra như nước Bồ kết, sắc đỏ tươi. Một đêm bụng giảm,
Hoàng theo tiểu tiện ra.
ĐIỀU 14
黃家日晡所發熱,而反惡寒,此為女勞得之;膀胱急,少腹滿、身盡黃,額上黑,足下熱,因作黑疸,其腹脹如水狀,大便必黑,時溏,此女勞之病,非水也。腹滿者難治。硝石礬石散主之。
硝石礬石散方:
硝石、礬石(燒)等分
上二味為散,以大麥粥汁和服方寸匕,日三服。病隨大小便去、小便正黃,大便正黑,是候也。
Người bệnh Hoàng đản chập tối phát nhiệt, mà lại ghét lạnh, đó là mắc bệnh Nữ lao, Bàng quang
cấp, (bức xúc khó chịu), thiếu phúc đầy, khắp mình vàng, trên trán đen, dưới chân nóng, nhân đó sinh
Hắc đản, bụng trướng như thủy thũng, đại tiện hẳn đen, thường nát, đó là bệnh Nữ lao, không phải bệnh
thủy. Bụng đầy khó trị, Phàn thạch tán chủ về bệnh ấy.
TIÊU THẠCH, PHÀN THẠCH TÁN
Tiêu thạch - Phàn thạch (đốt) ngang nhau.
Làm bột, dùng nước cháo Đại mạch uống 1 muỗng, ngày 3 lần, bệnh theo đại tiện ra, tiểu tiện màu
vàng, đại tiện đen là đúng.
ĐIỀU 15
酒黃疸,心中懊饵或熱痛,梔子大黃湯主之。
梔子大黃湯方:
梔子十四枚大黃一兩枳實五枚豉一升
上四味,以水六升,煮取二升,分溫三服。
Tửu Hoàng đản, trong Tâm não nồng hoặc nóng, đau. Chi tử, Đại hoàng thang chủ về bệnh ấy.
CHI TỬ, ĐẠI HOÀNG THANG PHƯƠNG
Chi tử : 14 quả Đại hoàng : 1 lạng
Chỉ thực : 5 quả Đậu thị : 1 thăng
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 2 thăng, phân 3, uống nóng.
ĐIỀU 16
諸病黃家,但利其小便;假令脈浮,當以汗解之,宜桂枝加黃耆湯主之。方見水氣病中。
Các nhà mắc bệnh Hoàng đản, chỉ nên lợi tiểu tiện, nếu mạch Phù, nên cho hãn ra để giải, Quế chi,
Hoàng kỳ thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 17
諸黃,豬膏髮煎主之。
豬膏髮煎方:
豬膏半斤亂髮如雞子大三枚
上二味,和膏中煎之,髮消藥成,分再服。病從小便出。
Các chứng Hoàng, Trư cao phát tiễn chủ về bệnh ấy.
TRƯ CAO, PHÁT TIỄN PHƯƠNG
Trư cao : nửa cân Loạn phát (bằng trứng gà) : 3 nắm
Hòa trong cao đun đi, tóc tiêu, thuốc thành, phân làm 2 lần uống. Bệnh theo tiểu tiện ra.
ĐIỀU 18
黃疸病,茵陳五苓散主之。一本云茵陳湯及五苓散并主之。
茵陳五苓散方:
茵陳蒿末十分五苓散五分方見痰飲中。
上二物和,先食飲方寸匕,日三服。
Bệnh Hoàng đản, Nhân trần, Ngũ linh tán làm chủ.
NHÂN TRẦN, NGŨ LINH TÁN PHƯƠNG
Nhân trần cao (bột) : 10 phân Ngũ linh tán : 5 phân
2 vật hòa chung, trước khi ăn cơm , uống 1 muỗng, ngày 3 lần.
ĐIỀU 19
黃疸腹滿,小便不利而赤,自汗出,此為表和裡實,當下之,宜大黃硝石湯。
大黃硝石湯方:
大黃黃柏硝石各四兩梔子十五枚
上四味,以水六升,煮取二升,去滓,內硝,更煮取一升,頓服。
Hoàng đản, bụng đầy tiểu tiện không lợi mà đỏ, tự hạn ra, đó là biểu hòa, lý thực, nên dùng Đại
hoàng, Tiêu thạch thang.
ĐẠI HOÀNG, TIÊU THẠCH THANG PHƯƠNG
Đại hoàng : 4 lạng Hoàng bá : 4 lạng
Tiêu thạch : 4 lạng Chi tử : 15 quả
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 2 thăng, bỏ bã, cho Tiêu thực thạch vào, lại đun lấy 1 thăng, uống hết 1
lần.
ĐIỀU 20
黃疸病,小便色不變,欲自利,腹滿而喘,不可除熱,熱除必噦。噦者,小半夏湯主之。方見痰飲中。
Bệnh Hoàng đản, tiểu tiện sắc không biến, muốn tự lợi, bụng đầy mà suyễn, không thể trừ nhiệt,
nhiệt trừ hẳn ói. Ói, Tiểu bán hạ thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 21
諸黃,腹痛而嘔者,宜柴胡湯。必小柴胡湯,方見嘔吐中。
Các chứng Hoàng, bụng đầy mà ói nên dùng Sài hồ thang (tức Tiểu sài hồ thang - xem chứng ói
mửa).
ĐIỀU 22
男子黃,小便自利,當與虛勞小建中湯。方見虛勞中。
Con trai bị Hoàng đản, tiểu tiện tự lợi, nên dùng Hư lao Tiểu kiến trung thang (xem ở hư lao.
PHỤ PHƯƠNG
<<附方>>
瓜蒂湯:治諸黃。方見暍病中。
《千金》麻黃醇酒湯:治黃疸。
麻黃三兩
上一味,以美清酒五升,煮去二升半,頓服盡。冬月用酒,春月用水煮之。
QUA ĐẾ TÁN : Trị các chứng Hoàng (xem bệnh Yết).
“Thiên kim” MA HOÀNG THUẦN TỬU THANG : Trị Hoàng đản.
Ma hoàng : 3 lạng
Dùng rượu tốt 5 thăng, đun lấy 2 thăng rưỡi, uống hết 1 lần. Mùa đông dùng rượu, mùa xuân dùng
nước đun.
THIÊN THỨ MƯỜI SÁU
驚 悸 吐 衄 下 血 胸 滿 瘀 血 病 脈 證 治 第 十 六
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH KINH, QÚY, THỔ NỤC, HẠ HUYẾT, HUNG MÃN, Ứ HUYẾT.
ĐIỀU 1
寸口脈動而弱,動即為驚,弱則為悸。
Mạch Thốn khẩu Động mà Nhược, Động tức là Kinh, Nhược tức là Qúy.
ĐIỀU 2
師曰:夫脈浮,目睛暈黃,衄未止。暈黃去,目睛慧了,知衄今止。
Thầy nói : Xích mạch Phù, con người vàng, Nục chưa dứt. Hết vàng, con người trong sáng, biết là
Nục dứt.
ĐIỀU 3
又曰:從春至夏衄者太陽,從秋至冬衄者陽明。
Từ Xuân đến Hạ, Nục do Thái dương, từ Thu đến Đông, Nục do Dương minh.
ĐIỀU 4
衄家不可汗,汗出必額上陷,脈緊急,直視不能眴,不得眠。
Nục gia (người vốn có bệnh Nục) không thể phát hạn, hạn ra hẳn trán lõm xuống, mạch Khẩn Cấp,
nhìn thẳng, không liếc được, không ngủ được.
ĐIỀU 5
病人面無色,無寒熱。脈沉弦者,衄;浮弱,手按之絕者,下血,煩咳者,必吐血。
Bệnh nhân mặt không có sắc máu, không nóng lạnh mạch Trầm, Huyền là Nục, Phù, Nhược, đè tay
vào tuyệt, hạ huyết, phiền, ho, tất thổ Nục.
ĐIỀU 6
夫吐血,咳逆上氣,其脈數而有熱,不得臥者,死。
Thổ huyết, khái nghịch, khí lên, mạch Sác mà có nhiệt, không nằm được - Chết.
ĐIỀU 7
夫酒客咳者,必致吐血,此因極飲過度所致也。
Tửu khách (người nghiện rượu) ho, tất sinh thổ huyết. Đó là do uống quá độ sinh ra.
ĐIỀU 8
寸口脈弦而大,弦則為減,大則為芤,減則為寒,芤則為虛,寒虛相擊,此名曰革,婦人則半產漏下,男子則亡血。
Thốn khẩu mạch Huyền mà Đại, Huyền thời là giảm, Đại thời là Khổng (Khâu), giảm thời là hàn,
Khâu thời là hư, hàn, hư chọi nhau, ấy tên gọi là cách, ở đàn bà thời bán sản, lậu hạ, ở đàn ông thời
vong huyết.
ĐIỀU 9
亡血不可發其表,汗出即寒栗而振。
Vong huyết không thể phát biểu. Hạn ra hẳn lạnh run.
ĐIỀU 10
病人胸滿,唇痿舌青,口燥,但欲漱水不欲嚥,無寒熱,脈微大來遲,腹不滿,其人言我滿,為有瘀血。
Người bệnh hung đầy, môi héo, lưỡi xanh, chỉ muốn súc miệng, không muốn nuốt, không nóng lạnh,
mạch Vi, Đại mà Trì, bụng không đầy, người bệnh nói ta đầy, là có ứ huyết.
ĐIỀU 11
病者如熱狀,煩滿,口乾燥而渴,其脈反無熱,此為陰伏,是瘀血也,當下之。
Người bệnh như nhiệt, phiền đầy, miệng khô ráo mà khát, mạch trở lại không có hiện tượng nhiệt,
đó là Âm phục, là ứ huyết vậy, nên hạ đi.
ĐIỀU 12
火邪者,桂枝去芍藥加蜀漆牡蠣龍骨救逆湯主之。
桂枝救逆湯方:
桂枝三兩(去皮)甘草二兩(炙)生薑三兩 牡蠣五兩(熬)龍骨四兩大棗十二枚蜀漆三兩(洗去腥)
上為末,以水一斗二升,先煮蜀漆,減二升,內諸藥,煮取三升,去滓,溫服一升。
Hỏa tà ấy, Quế chi khử Thược dược, gia Thục tất, Mẫu lệ, Long cốt, cứu nghịch thang chủ về bệnh
ấy.
QUẾ CHI CỨU NGHỊCH THANG PHƯƠNG
Quế chi (bỏ vỏ) : 3 lạng Cam thảo : (nướng) : 2 lạng
Sanh cương : 3 lạng Mẫu lệ : 5 lạng
Long cốt : 4 lạng Đại táo : 12 quả
Thục tất (rửa bỏ tanh) : 3 lạng
Dùng 1 đấu 2 thăng nước, trước đun Thục tất, giảm 2 thăng, cho các thuốc vào, đun lấy 3 thăng, bỏ
bã, uống nóng 2 thăng.
ĐIỀU 13
心下悸者,半夏麻黃丸主之。
半夏麻黃丸方:
半夏麻黃等分
上二味,末之,煉蜜和丸小豆大,飲服三丸,日三服。
Dưới Tâm qúy ấy, Bán hạ, Ma hoàng hoàn chủ về bệnh ấy.
BÁN HẠ, MA HOÀNG HOÀN
Bán hạ - Ma hoàng : ngang nhau
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn bằng hạt đậu, uống nóng 3 hoàn. Ngày 3 lần.
ĐIỀU 14
吐血不止者,柏葉湯主之。
柏葉湯方:
柏葉乾薑各三兩艾三把
上三味,以水五升,取馬通汁一升,合煮,取一升,分溫再服。
Thổ huyết không ngớt, Bá diệp thang chủ về bệnh ấy.
BÁ DIỆP THANG PHƯƠNG
Bá diệp : 3 lạng Càn cương : 3 lạng
Ngại diệp : 3 nắm
Dùng 5 thăng nước, 1 thăng Mã thông trấp, đun lấy 1 thăng, phân làm 2 lần, uống nóng.
ĐIỀU 15
下血,先便後血,此遠血也,黃土湯主之。
黃土湯方:亦主吐血衄血。
甘草乾地黃白朮附子(炮)阿膠黃芩各三兩灶中黃土半斤
上七味,以水八升,煮取三升,分溫二服。
Hạ huyết, trước phấn sau huyết, đó là viễn huyết. Hoàng thổ thang chủ về bệnh ấy.
HOÀNG THỔ THANG PHƯƠNG
(Cũng chủ thổ huyết, Nục huyết)
Cam thảo : 3 lạng Càn địa hoàng : 3 lạng
Bạch truật : 3 lạng Phụ tử (bào) : 3 lạng
A giao : 3 lạng Hoàng cầm : 3 lạng
Hoàng thổ trong bếp : nửa cân
Dùng 8 thăng nước, đun lấy 3 thăng, phân 2 lần, uống nóng.
ĐIỀU 16
下血,先血後便,此近血也,赤小豆當歸散主之。方見狐惑中。
Hạ huyết, trước huyết sau phân, đó là cận huyết, Xích tiểu đậu, Đương quy tán chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 17
心氣不足,吐血、衄血,瀉心湯主之。
瀉心湯方:亦治霍亂。
大黃二兩黃連黃芩各一兩
上三味,以水三升,煮取一升,頓服之。
Tâm khí không đủ, thổ huyết, Nục huyết, Tả Tâm thang chủ về bệnh ấy.
TẢ TÂM THANG PHƯƠNG
(Cũng trị Hoắc loạn)
Đại hoàng : 2 lạng Hoàng liên : 2 lạng
Hoàng cầm : 1 lạng
Dùng 3 thăng nước, đun lấy 1 thăng, uống hết 1 lần
THIÊN THỨ MƯỜI BẢY
嘔 吐 噦 下 利 病 脈 證 治 第 十 七
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH ẨU THỔ, UẾ, HẠ LỢI
ĐIỀU 1
夫嘔家有癰膿,不可治嘔,膿盡自愈。
Ẩu gia (người vốn có chứng ói) có ung nùng, không thể trị ói, Nùng hết, tự lành.
ĐIỀU 2
嘔家本渴,今反不渴者,以心下有支飲故也,此屬支飲。
Trước ói rồi khát, đó là muốn giải, vì dưới Tâm có chi ẩm. Đó là thuộc Ẩm gia. Ẩu gia vốn khát,
giờ trở lại không khát, vì dưới Tâm có chi ẩm. Đó là thuộc chi ẩm.
ĐIỀU 3
病人脈數,數為熱,當消穀引食,而反吐者,何也?師曰:以發其汗,令陽微,膈氣虛,脈乃數,數為客熱,不能消穀,胃中虛冷故也。
脈弦者,虛也,胃氣無餘,朝食暮吐,變為胃反。寒在於上,醫反下之,今脈反弦,故名曰虛。
Hỏi : Người bệnh mạch Sác, Sác là nhiệt, nên tiêu cốc, đòi ăn, mà trở lại thổ là cớ sao ?
Thầy nói : Vì phát hạn, khiến cho dương vi, Cách khí hư, mạch bèn Sác. Sác là khách nhiệt, không
hay tiêu cốc, vì trong Vỵ hư lãnh.
Mạch Huyền là hư vậy, Vỵ khí không dư, sáng ăn vào, chiều thổ, biến thành phản Vỵ. Hàn ở trên, y
giả lại hạ đi, khiến cho mạch trở lại Huyền, cho nên gọi là hư.
ĐIỀU 4
寸口脈微數,微則無氣,無氣則營虛,營虛則血不足,血不足則胸中冷。
Thốn khẩu mạch Vi mà Sác, Vi thời không có khí, không khí thời vinh hư, vinh hư thời huyết không
đủ, huyết không đủ thời trong hung lạnh.
ĐIỀU 5
跗陽脈浮而澀、浮則為虛,澀則傷脾、脾傷則不磨,朝食暮吐、暮食朝吐、宿穀不化、名曰胃反。脈緊而澀、其病難治。
Phu dương mạch Phù mà Sáp, Phù thời là hư, Sáp thời thương Tỳ, Tỳ thương thời không nhồi bóp,
sáng ăn, chiều thổ, chiều ăn, sáng thổ, đồ ăn cũ không hóa, tên gọi là Phản Vỵ. Mạch Khẩn mà Sác,
bệnh khó trị.
ĐIỀU 6
病人欲吐者,不可下之。
Người bệnh muốn thổ, không thể hạ đi.
ĐIỀU 7
噦而腹滿,視其前後,知何部不利,利之即愈。
Nấc cục mà bụng đầy, xem đại, tiểu tiện, biết bộ phận nào không lợi, lợi đi hẳn lành.
ĐIỀU 8
嘔而胸滿者,茱萸湯主之。
茱萸湯方:
吳茱萸一升,人參三兩生薑六兩大棗十二枚。
上四味,以水五升,煮取三升,溫服七合,日三服。
Hạ mà hung đầy, Thù du thang chủ về bệnh ấy.
THÙ DU THANG PHƯƠNG
Ngô thù du : 1 thăng Nhân sâm : 3 lạng
Sanh cương : 6 lạng Đại táo : 12 quả
Dùng 5 thăng nước, đun lấy 3 thăng, uống nóng 7 hiệp, ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 9
乾嘔,吐涎沫,頭痛者,茱萸湯主之。方見上。
Ói khan, thổ ra bọt dãi, đầu đau, Thù du thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 10
嘔而腸鳴,心下痞者,半夏瀉心湯主之。
半夏瀉心湯:
半夏半升(洗)黃芩三兩乾薑三兩人參三兩 黃連一兩大棗十二枚甘草三兩(炙)
上七味,以水一斗,煮取六升,去滓,再取三升,溫服一升,日三服。
Ụa mà ruột kêu, dưới Tâm buổi, Bán hạ tả Tâm thang chủ về bệnh ấy.
BÁN HẠ TẢ TÂM THANG PHƯƠNG
Bán hạ (rửa) : nửa thăng Hoàng cầm : 3 lạng
Càn cương : 3 lạng Nhân sâm : 3 lạng
Hoàng liên : 1 lạng Đại táo : 12 quả
Cam thảo (nướng) : 2 lạng
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 6 thăng, bỏ bã, lại đun lấy 3 thăng, uống nóng 1 thăng, ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 11
乾嘔而利者,黃芩加半夏生薑湯主之。
黃芩加半夏生薑湯方:
黃芩三兩甘草二兩(炙)芍藥二兩半夏半升,生薑三兩大棗十二枚
上六味,以水一斗,煮取三升,去滓、溫服一升,日再夜一服。
Ói khan mà lợi, Hoàng cầm gia Bán hạ, Sinh cương thang chủ về bệnh ấy.
HOÀNG CẦM GIA BÁN HẠ, SINH CƯƠNG THANG PHƯƠNG.
Hoàng cầm : 3 lạngCam thảo (nướng) : 2 lạng
Thược dược : 2 lạng Bán hạ : nửa thăng
Sanh cương : 3 lạng Đại táo : 12 quả
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nóng 1 thăng, ngày 2 lần, đêm 1 lần.
ĐIỀU 12
諸嘔吐,穀不得下者,小半夏湯主之。方見痰飲中
Các thức ói mửa, thức ăn không xuống được, Tiểu bán hạ thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 13
嘔吐而病在膈上,後思水者,解,急與之。思水者,豬苓散主之。
豬苓散方:
豬苓茯苓白朮各等分
上三味,杵為散,飲服方寸匕,日三服。
Ẩu thổ mà bệnh ở trên cách, ẩu thổ rồi nghĩ đến nước, giải gao cho uống đi. Nghĩ đến nước, Trư
linh thang chủ về bệnh ấy.
TRƯ LINH THANG PHƯƠNG
Trư linh - Phục linh - Bạch truật ngang nhau
Nghiền bột, uống 1 muỗng, ngày 3 lần.
ĐIỀU 14
嘔而脈弱,小便後利,身有微熱,見厥者,難治,四逆湯主之。
四逆湯方:
附子(生用)一枚乾薑一兩半甘草二兩(炙)
上三味,以水三升,煮取一升二合,去滓,分溫再服。強人可大附子一枚,乾薑三兩。
Ẩu mà mạch Nhược, tiểu tiện lại lợi, mình có hơi nhiệt, thấy Quyết, khó trị. Tứ nghịch thang chủ về
bệnh ấy.
TỨ NGHỊCH THANG PHƯƠNG
Phụ tử (sống) : 1 củ Càn cương : 1 lạng rưỡi
Cam thảo (nướng) : 2 lạng
Dùng 3 thăng nước, đun lấy 1 thăng 2 hiệp, bỏ bã, phân uống nóng 2 lần. Người mạnh có thể dùng
Đại Phụ tử 1 củ, Càn cương 3 lạng.
ĐIỀU 15
嘔而發熱者,小柴胡湯主之。
小柴胡湯方:
柴胡半斤黃芩三兩人參三兩甘草三兩半夏半斤生薑三兩大棗十二枚
上七味,以水一斗二升,煮取六升,去滓,再煎取三升,溫服一升,日三服。
Ói mà phát nhiệt, Tiểu sài hồ thang, chủ về bệnh ấy.
TIỂU SÀI HỒ THANG PHƯƠNG
Sài hồ : nửa cân Hoàng cầm : 3 lạng
Nhân sâm : 3 lạng Cam thảo : 3 lạng
Bán hạ : nửa cân Sanh cương : 3 lạng
Đại táo : 12 quả
Dùng 1 đấu 2 thăng nước, đun lấy 6 thăng, bỏ bã, lại đun lấy 3 thăng, uống nóng 1 thăng, ngày uống
3 lần.
ĐIỀU 16
胃反嘔吐者,大半夏湯主之。《千金》云:治胃反不受食,食入即吐。《外臺》云:治嘔,心下痞硬者。
大半夏湯方:
半夏二升(洗完用)人參三兩白蜜一升
上三味,以水一斗二升、和蜜揚之二百四十遍,煮取二升半,溫服一升,餘分再服。
Phản Vỵ, Ẩu thổ, Đại bán hạ thang chủ về bệnh ấy.
“Thiên kim” nói : Trị phản Vỵ không nạp được đồ ăn, ăn vào thổ ngay.
“Ngoại đài” nói : Trị ói, dưới Tâm bĩ , rắn.
ĐẠI BÁN HẠ THANG PHƯƠNG
Bán hạ (rửa, y củ) : 2 thăng Nhân sâm : 3 lạng
Bạch truật : 1 thăng
3 vị trên dùng 1 đấu 2 thăng nước, hòa mật vào, đánh 240 lần, đun thuốc, lấy 2 thăng rưỡi, uống
nóng 1 thăng, phần còn lại uống lần thứ 2.
ĐIỀU 17
食已即吐者,大黃甘草湯主之。《外臺》方,又治吐水。
大黃甘草湯方:
大黃四兩甘草一兩
上二味,以水三升,煮取一升,分溫再服。
Ăn rồi, thổ ngay, Đại hoàng, Cam thảo thang chủ về bệnh ấy. (“Ngoại đài” phương : lại trị thổ
thủy).
ĐẠI HOÀNG CAM THẢO THANG PHƯƠNG
Đại hoàng : 4 lạng Cam thảo : 1 lạng
3 thăng nước, đun lấy 1 thăng, phân uống nóng 2 lần.
ĐIỀU 18
胃反,吐而渴欲飲水者,茯苓澤瀉湯主之。
茯苓澤瀉湯方:《外臺》云:治消渴脈絕,胃反吐食之,有小麥一升。
茯苓半斤澤瀉四兩甘草二兩桂枝二兩白朮三兩生薑四兩
上六味,以水一斗,煮取三升,內澤瀉、再煮取二升半,溫服八合,日三服。
Phản Vỵ, thổ mà khay muốn uống nước, Phục linh, Trạch tả thang chủ về bệnh ấy.
“Ngoại đài” : Trị tiêu khát, mạch Tuyệt, Vỵ phản, có Tiểu mạch 2 thăng .
PHỤC LINH TRẠCH TẢ THANG PHƯƠNG
Phục linh : nửa cân Trạch tả : 4 lạng
Cam thảo : 2 lạng Quế chi : 2 lạng
Bạch truật : 3 lạng Sanh cương : 4 lạng
Dùng 1 đấu nước đun lấy 3 thăng, cho Trạch tả vào, đun lấy 2 thăng rưỡi, uống nóng 8 hiệp, ngày 3
lần.
ĐIỀU 19
吐後、渴欲得水而貪飲者,文蛤湯主之。兼主微風、脈緊、頭痛。
文蛤湯方:
文蛤五兩麻黃三兩甘草三兩生薑三兩石膏五兩杏仁五十枚大棗十二枚
上七味,以水六升,煮取二升,溫服一升,汗出即愈。
Thổ rồi, khát muốn được nước, mà tham uống, Văn cáp thang chủ về bệnh ấy. Kiêm chủ vi phong,
mạch Khẩn, đầu đau.
VĂN CÁP THANG PHƯƠNG
Văn cáp : 5 lạng Ma hoàng : 3 lạng
Cam thảo : 3 lạng Sanh cương : 3 lạng
Thạch cao : 5 lạng Hạnh nhân : 50 hạt
Đại táo : 12 quả
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 2 thăng, uống nóng 1 thăng, hạn ra, hẳn lành.
ĐIỀU 20
乾嘔,吐逆,吐涎沫,半夏乾薑散主之。
半夏乾薑散方:
半夏乾薑等分
上二味,杵為散,取方寸匕,漿水一升半,煎取七合,頓服之。
Ói khan, thổ nghịch, thổ ra bọt dãi, Bán hạ, Càn cương tán chủ về bệnh ấy.
BÁN HẠ, CÀN CƯƠNG TÁN PHƯƠNG
Bán hạ - Càn cương ngang nhau.
Tán bột, lấy 1 muỗng, tương thủy 1 thăng rưỡi, đun lấy 7 hiệp, uống hết 1 lần.
ĐIỀU 21
病人胸中似喘不喘,似嘔不嘔,似噦不噦,徹心中憒憒然無奈者,生薑半夏湯主之。
生薑半夏湯方:
半夏半升,生薑汁一升
上二味,以水三升,煮半夏取二升,內生薑汁,煮取一升半,小冷,分四服,日三夜一服,嘔止、停後服。
Người bệnh trong bụng tựa như suyễn, không suyễn tựa như ói, không ói, tựa như nấc, không nấc,
tự biết trong hung phiền muộn đến cực độ, có cảm giác không chịu nổi. Sanh cương, Bán hạ thang chủ
về bệnh ấy.
SANH CƯƠNG, BÁN HẠ THANG PHƯƠNG
Bán hạ : nửa thăng Sanh cương trấp : 1 thăng
Dùng 3 thăng nước, đun Bán hạ lấy 2 thăng, cho Sanh cương trấp vào, đun lấy 1 thăng rưỡi, để hơi
nguội, phân uống 4 lần, ngày 3, đêm 1. Dứt được thôi uống.
ĐIỀU 22
乾嘔噦,若手足厥者,橘皮湯主之。
橘皮湯方:
橘皮四兩生薑半斤
上二味,以水七升,煮取三升,溫服一升,下咽即愈。
Ói khan, Nấc, nếu tay chân quyết, Quất bì thang chủ về bệnh ấy.
QUẤT BÌ THANG PHƯƠNG
Quất bì : 4 lạng Sanh cương : nửa cân
7 thăng nước đun lấy 3 thăng, uống nóng 1 thăng, khỏi họng, lành.
ĐIỀU 23
噦逆者,橘皮竹茹湯主之。
橘皮竹茹湯方:
橘皮二升,竹茹二升,大棗三十枚,人參一兩,生薑半斤,甘草五兩。
上六味,以水一斗,煮取三升、溫服一升,日三服。
Ói nghịch, Quất bì, Trúc nhự thang chủ về bệnh ấy.
QUẤT BÌ, TRÚC NHỰ THANG PHƯƠNG
Quất bì : 2 cân Trúc nhự : 2 cân
Nhân sâm : 1 lạng Cam thảo : 5 lạng
Sanh cương : nửa cân Đại táo : 30 quả
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 2 thăng, ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 24
夫六腑氣絕於外者,手足寒、上氣、腳縮;五臟氣絕於內者、利不禁、下甚者、手足不仁。
6 phủ, khí tuyệt ở ngoài, tay chân lạnh, khí nghịch lên, ống chân rút lại. Năm tạng, khí tuyệt bên
trong, lợi không cầm, hạ quá, tay chân tê dại.
ĐIỀU 25
下利脈沉弦者、下重;脈大者、為未止;脈微弱數者、為欲自止,雖發熱不死。
Hạ lợi, mạch Trầm, Huyền ấy, hạ trọng, mạch Đại ấy, chưa dứt, mạch Vi, Nhược, Sác ấy là muốn
tự dứt, tuy phát nhiệt, không chết.
ĐIỀU 26
下利,手足厥冷,無脈者,灸之不溫。若脈不還,反微喘者、死。少陰負跗陽者,為順也。
Hạ lợi, tay chân quyết lạnh, không mạch ấy, cứu đi không ấm. Nếu mạch không trở lại, ngược lại,
không suyễn ấy, chết. Thiếu âm thua Phu dương là thuận.
ĐIỀU 27
下利有微熱而渴、脈弱者,今自愈。
Hạ lợi, có he nhiệt mà khát, mạch Nhược ấy, giữ tự lành.
ĐIỀU 28
下利脈數、有微熱汗出、今自愈;設脈緊為未解。
Hạ lợi, mạch Sác, có hơi nhiệt, hãn ra, giờ tự lành. Nếu mạch Khẩn là chưa giải.
ĐIỀU 29
下利脈數而渴者,今自愈;設不差,必圊膿血,以有熱故也。
Hạ lợi, mạch Sác mà khát, giờ tự lành. Nếu không bớt, hẳn tiện ra máu mủ, vì có nhiệt cho nên như
vậy.
ĐIỀU 30
下利脈反弦,發熱身汗者,自愈。
Hạ lợi, mạch trở lại Huyền, phát nhiệt, mình có hãn ấy, tự lành.
ĐIỀU 31
下利氣者,當利其小便。
Hạ lợi lại thất khí, nên cho lợi tiểu tiện.
ĐIỀU 32
下利、寸脈反浮數、尺中自澀者、必圊膿血。
Hạ lợi, thốn mạch ngược lại Phù, Sác, trong bộ Xích mạch tự Sáp ấy, tất tiện ra nồng huyết.
ĐIỀU 33
下利清穀,不可攻其表,汗出必脹滿。
Hạ lợi thanh cốc không thể công biểu, hạn ra tất trướng đầy.
ĐIỀU 34
下利,脈沉而遲,其人面少赤,身有微熱,下利清穀者,必鬱冒汗出而解,其人必微厥,所以然者,其面戴陽,下虛故也。
Hạ lợi, mạch Trầm mà Trì, người bệnh mặt ít đỏ, mình có hơi nhiệt, hạ lợi thanh cốc, tất uất mạo
(trên đầu nặng như đội cái gì, trong hung hình như bực giọc), hạn ra mà giải, bệnh nhân hẳn hơi quyết..
Sở dĩ như vậy là vì mặt đới dương, dưới hư cho nên vậy.
ĐIỀU 35
下利後脈絕,手足厥冷,晬時脈還,手足溫者生,脈不還者死。
Hạ lợi rồi mạch tuyệt, tay chân quyết lãnh, 1 ngày, 1 đêm mạch trở lại, tay chân ấm là sống, mạch
không trở lại là chết.
ĐIỀU 36
下利腹脹滿,身體疼痛者,先溫其裡,乃攻其表,溫裡宜四逆湯,攻表宜桂枝湯。
四逆湯方:方見上。
桂枝湯方:
桂枝三兩(去皮)芍藥三兩甘草二兩(炙) 生薑三兩大棗十二枚
上五味, ● 咀,以水七升,微火煮取三升,去滓,適寒溫服一升,服已須臾,啜稀粥一升,以助藥力,溫覆令一時許,遍身 ● ● 微似有汗者、益佳,不可令如水淋漓,若一服汗出病瘥,停後服。
Hạ lợi, bụng trướng đầy, mình mẩy đau nhức, trước ôn lý, sau bèn công biểu. Ôn lý nên dùng Tứ
nghịch thang, công biểu nên dùng Quế chi thang.
QUẾ CHI THANG PHƯƠNG
Quế chi (bỏ vỏ) : 3 lạng Thược dược : 3 lạng
Cam thảo : 2 lạng Sanh cương : 3 lạng
Đại táo : 12 quả
5 vị trên xé ra, dùng 7 thăng nước, đun lửa nhỏ lấy 3 thăng, bỏ bã, uống vừa ấm 1 thăng, uống rồi
chặp lát, ăn cháo loãng 1 thăng, đắp chăn 1 chặp, khắp mình nhâm nhấp hơi tựa hãn, cùng tốt, không
thể cho ra dầm dề như nước, nếu uống 1 lần, hạn ra, bệnh bớt, thời không uống phần còn lại.
ĐIỀU 37
Hạ lợi, 3 bộ mạch đều bình, đè tay vào, dưới Tâm rắn, gấp hạ đi, dùng Đại thừa khí thang.
下利,三部脈皆平,按之心下堅者,急下之,宜大承氣湯。
ĐIỀU 38
Hạ lợi, mạch Trì mà Hoạt là thực vậy, lợi chưa muốn dứt, gấp hạ đi, nên dùng Đại thừa khí thang.
下利脈遲而滑者、實也、利未欲止,急下之,宜大承氣湯。
ĐIỀU 39
下利脈反滑者,當有所去,下乃愈,宜大承氣湯。
Hạ lợi, ngược lại mạch Hoạt, nên khử, hạ đi bèn lành. Nên dùng Đại thừa khí thang.
ĐIỀU 40
下利已差,至其年月日時復發者,以病不盡故也。當下之,宜大承氣湯。
Hạ lợi đã bớt, đến thời kỳ nào đó phát trở lại, vì bệnh chưa hết, nên hạ đi, nên dùng Đại thừa khí
thang.
ĐIỀU 41
下利譫語者,有燥屎也,小承氣湯主之。
小承氣湯方:
大黃四兩厚朴二兩(炙)枳實大者三枚(炙)
上三味,以水四升,煮取一升二合,去滓,分溫二服,得利則止。
Hạ lợi, nói xàm, có phân táo vậy, Tiểu thừa khí thang chủ về bệnh ấy.
TIỂU THỪA KHÍ THANG PHƯƠNG
Đại hoàng : 4 lạng Hậu phác (nướng) : 3 lạng
Chỉ thực (thứ lớn, nướng) : 3 quả
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 4 thăng, 2 hiệp, bỏ bã, uống nóng 2 lần. Được lợi thời thôi.
ĐIỀU 42
下利便膿血者、桃花湯主之。
桃花湯方:
赤石脂一升(一半挫,一半篩末)乾薑一兩粳米一升
上三味,以水七升,煮令米熟,去滓,溫服七合,內赤石脂末方寸匕,日三服。若一服愈,餘勿服。
Hạ lợi, tiện ra nồng huyết, Đào hoa thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 43
熱利下重者,白頭翁湯主之。
白頭翁湯方:
白頭翁二兩黃連三兩,黃柏三兩秦皮三兩
上四味,以水七升,煮取二升、去滓、溫服一升、不愈,更服。
Nhiệt lỵ hạ trọng, Bạch đầu ông thang chủ về bệnh ấy.
BẠCH ĐẦU ÔNG THANG PHƯƠNG
Bạch đầu ông : 2 lạng Hoàng tiên : 3 lạng
Hoàng Bá : 3 lạng Tần bì : 3 lạng
Dùng 7 thăng nước, đun lấy 2 thăng, bỏ bã, uống nóng 1 thăng, không bớt, lại uống.
ĐIỀU 44
下利後更煩,按之心下濡者,為虛煩也,梔子豉湯主之。
梔子豉湯方:
梔子十四枚、香豉四合(綿裹)
上二味,以水四升,先煮梔子得二升半、內豉,煮取一升半、去滓、分二服,溫進一服,得吐則止。
Hạ lợi rồi lại phiền, đè tay vào dưới Tâm mềm, là hư phiền vậy, Chi tử thị thang chủ về bệnh ấy.
CHI TỬ THỊ THANG PHƯƠNG
Chi tử : 14 quả Hương thị (bọc lục) : 4 hiệp
Dùng 4 thăng nước, trước đun Chi tử, được 2 thăng rưỡi, cho Thị vào đun lấy thăng rưỡi, phân 3
lần uống nóng, thổ được thời dứt.
ĐIỀU 45
下利清穀,裡寒外熱、汗出而厥者,通脈四逆湯主之。
通脈四逆湯方:
用大附子一枚(生用)乾薑三兩(強人可四兩) 甘草二兩(
炙)
上三味,以水三升、煮取一升二合,去滓,分溫再服。
Hạ lợi thanh cốc, trong hàn, ngoài nhiệt, hạn ra mà Quyết. Thông mạch tứ nghịch thang chủ về bệnh
ấy.
THÔNG MẠCH TỨ NGHỊCH THANG PHƯƠNG
Phụ tử (Thứ lớn, để sống) : 1 củ Cam thảo (nướng) : 2 lạng
Càn cương : 3 lạng (người mạnh 4 lạng)
Dùng 3 thăng nước, đun lấy 1 thăng 2 hiệp, bỏ bã, chia 2 lần, uống nóng.
ĐIỀU 46
下利肺痛,紫參湯主之。
紫參湯方:
紫參半斤甘草三兩
上二味,以水五升,先煮紫參,取二升,內甘草,煮取一升半,分溫三服。(疑非仲景方)
Hạ lợi, Phế đau, Tử sâm thang chủ về bệnh ấy.
TỬ SÂM THANG PHƯƠNG
Tử sâm : nửa cân Cam thảo : 3 lạng
Dùng 5 thăng nước, trước đun Tử sâm, lấy 2 thăng. Cho Cam thảo vào đun lấy 1 thăng rưỡi, phân
3, uống nóng.
ĐIỀU 47
氣利,訶黎勒散主之。
訶黎勒散方:
訶黎勒十枚(煨)
上一味,為散,粥飲和,頓服。疑非仲景方。
Khi Vỵ (chỉ hạ lợi hoạt thoát, đại tiện theo thất khí (đánh rắm) mà ra), Kha Lê lặc tán chủ về bệnh
ấy.
KHA LÊ LẶC TÁN PHƯƠNG
Kha lê lặc : 10 quả (lùi)
Nghiền bột, hòa nước cháo uống, uống 1 hơi.
PHỤ PHƯƠNG
<<附方>>
《千金翼》小承氣湯:治大便不通,噦數譫語。
《外臺》黃芩湯:治乾嘔下利。
黃芩三兩人參三兩乾薑三兩桂枝一兩大棗十二枚,半夏半斤。
上六味,以水七升,煮取三升,溫分三服。
“Thiên kim dực” Tiểu thừa khí thang : Trị đại tiện không thông, ói luôn, nói xàm.
“Ngoại đài” Hoàng cầm thang : Trị ói khan, hạ lợi.
Hoàng cầm : 2 lạngNhân sâm : 2 lạng
Càn dương : 2 lạngQuế chi : 1 lạng
Đại táo : 12 quả Bán hạ : nửa thăng
Dùng 7 thăng nước, đun lấy 3 thăng, phân 3, uống nóng.
THIÊN THỨ MƯỜI TÁM
瘡 癰 腸 癰 浸 淫 病 脈 證 并 治 第 十 八
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH SANG UNG, TRƯỜNG UNG, TẨM DÂM
ĐIỀU 1
諸浮數脈,應當發熱,而反洒淅惡寒,若有痛處,當發其癰。
Các mạch Phù, Sác, nên phát nhiệt, ngược lại rờn rợn ghét lạnh, nếu có chỗ đau, nên phát Ung.
ĐIỀU 2
師曰:諸癰腫,欲知有膿無膿,以手掩腫上,熱者為有膿,不熱者為無膿。
Thầy nói : Các loại ung thũng, muốn biết có mủ, không mủ, lấy tay đè chỗ sưng, nóng là có mủ,
không nóng là không mủ.
ĐIỀU 3
腸癰之為病,其身甲錯,腹皮急,按之濡,如腫狀,腹無積聚,身無熱,脈數,此為腹內有癰膿,薏苡附子敗醬散主之。
薏苡附子敗醬散方:
薏苡仁十分附子二分敗醬五分
上三味,杵為末,取方寸匕,以水二升,煎減半,頓服,小便當下。
Trường ung làm nên bệnh, mình mẩy tróc vẩy, da co rút, đè tay vào mềm, dáng như thũng, bụng
không có tích tụ (không có khối), mình không nóng, mạch Sác đó là trong Trường có ung nồng. Ý dĩ ,
Phụ tử, Bại tương tán chủ về bệnh ấy.
Ý DĨ, PHỤ TỬ, BẠI TƯƠNG TÁN PHONG
Ý dĩ nhân : 10 phânPhụ tử : 2 phân
Bại tương : 5 phân
Nghiền bột, lấy 1 muỗng bột, hòa 2 thăng nước, đun giảm nửa, uống 1 hơi, tiểu tiện nên xuống.
ĐIỀU 4
腸癰者,少腹腫痞,按之即痛如淋,小便自調,時時發熱,自汗出,復惡寒,其脈遲緊者,膿未成,可下之,當有血。脈洪數者,膿已成,不可下也,大黃牡丹湯主之。
大黃牡丹湯方:
大黃四兩牡丹一兩桃仁五十枚瓜子半升芒硝三合
上五味,以水六升,煮取一升,去滓,內芒硝,再煎沸,頓服之,有膿當下,如無膿,當下血。
Trường ung, thiếu phúc thũng, bĩ , đè tay vào, đau như đau lậu, tiểu tiện tự điều hòa, thường thường
phát nhiệt, tự hãn ra, lại ghét lạnh, mạch Trì, Khẩn, mủ chưa thành, có thể hạ đi, nên có huyết. Mạch
Hồng, Sác, mủ đã thành, không thể hạ vậy. Đại hoàng, Mẫu đơn thang chủ về bệnh ấy.
ĐẠI HOÀNG, MẪU ĐƠN THANG PHƯƠNG
Đại hoàng : 4 lạng Mẫu đơn : 1 lạng
Đào nhân : 50 hạt Qua tử : nửa thăng
Mang tiêu : 3 hiệp
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 1 thăng, bỏ bã, cho Mang tiêu vào, lại đun sôi, uống 1 hơi, có mủ, hạ
mủ, không mủ, hạ huyết.
ĐIỀU 5
問曰:寸口脈浮微而澀,法當亡血,若汗出,設不汗者云何?答曰:若身有瘡,被刀斧所傷,亡血故也。
Thầy nói : Mạch Thốn khẩu Phù, Sác mà Sáp, phép nên vong huyết, nếu hạn ra. Giả sử không có
hạn thì sao ?
Đáp rằng : Nếu mình có ghẻ mụn, bị dao búa làm thương, vong huyết cho nên vậy.
ĐIỀU 6
病金瘡,王不留行散主之。
王不留行散方:
王不留行十分(八月八日採)蒴藋細葉十分(七月七日採)桑東南根白皮十分(三月三日採)甘草十八分川椒三分(除目及閉口,去汗)黃芩二分乾薑二分厚朴二分芍藥二分
上九味,桑根皮以上三味燒灰存性,勿令灰過,各別杵篩,合治之為散,服方寸匕。小瘡即粉之,大瘡但服之,產後亦可服。如風寒,桑東根勿取之;前三物,皆陰乾百日。
排膿散方:
枳實十六枚芍藥六分桔梗二分
上三味,杵為散,取雞子黃一枚,以藥散與雞黃相等,揉和令相得,飲和服之,日一服。
排膿湯方:
甘草二兩桔梗三兩生薑一兩大棗十枚
上四味,以水三升,煮取一升,溫服五合,日再服。
浸淫瘡,從口流向四肢者,可治;從四肢流來入口者,不可治。
Bệnh Kim sang, Vương bất lưu hành tán chủ về bệnh ấy.
VƯƠNG BẤT LƯU HÀNH TÁN PHƯƠNG
Vương bất lưu hành (hái vào ngày 8 tháng 8) : 10 phân
Sóc diệu tế diệp (hái vào ngày 7 tháng 7) : 10 phân
Tang đông nam tang bạch bì (hái vào ngày 3 tháng 3) : 10 phân
Cam thảo : 18 phânHoàng cầm : 2 phân
Càn cương : 2 phânHậu phác : 2 phân
Thược dược : 2 phân
Xuyên tiêu (bỏ mắt và hạt nhọn, sao bỏ mồ hôi) : 3 phân
3 vị trên đốt tồn tính đừng cho chảy ra tro, đều để riêng giã, rây, hiệp lại làm tán cả 9 vị. Tiểu sang
bôi lên, đại sang cho uống 1 muỗng. Sản hậu cũng có thể uống. Nếu phong hàn, không dùng tang đồng
căn. 3 vật trước đều phơi trong râm 100 ngày.
BÀI NỒNG TÁN PHƯƠNG
Chỉ thực : 16 quả Thược dược : 6 phân
Cát cánh : 2 phân
Nghiền bột, lấy tròng đỏ một trứng gà, dùng bột thuốc ngang với tròng đỏ trứng, đánh nhuyễn, uống
đi, ngày uống 1 lần
BÀI NỒNG THANG PHƯƠNG
Cam thảo : 2 lạng Cát cánh : 3 lạng
Sanh cương : 1 lạng Đại táo : 10 quả
Dùng 3 thăng nước, đun lấy 1 thăng, uống 5 hiệp, ngày uống 2 lần.
ĐIỀU 7
浸淫瘡,黃連粉主之。方未見。
Tẩm dâm sang, Hoàng liên phấn chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 8
Tẩm dâm sang, từ miệng chảy đến tứ chi, có thể trị, từ tứ chi chảy vào miệng, không thể trị.
THIÊN THỨ MƯỜI CHÍN
跗 蹶 手 指 臂 腫 轉 筋 陰 狐 疝 蚘 蟲 病 脈 證 治第 十 九
MẠCH, CHỨNG, PHÉP TRỊ CÁC BỆNH PHU QUYẾT, THỦ CHỈ TÚY THŨNG, CHUYỂN CÂN, ÂM HỒ SÁN, VƯU TRÙNG
ĐIỀU 1
師曰:病跗蹶,其人但能前,不能卻,刺 ● 入二寸,此太陽經傷也。
Thầy nói : Bệnh Phu quyết, người bệnh chỉ đi tới, không đi lui được, thích vào bắp chân sâu 3 tấc
đó là Thái dương kinh bị thương.
ĐIỀU 2
病人常以手指臂腫動,此人身體 Ⓩ Ⓩ 者,藜蘆甘草湯主之。
藜蘆甘草湯方:未見
Người bệnh thường lấy ngón tay, cánh tay sưng động đậy, ấy là thân thể người bệnh động đậy. Lê
lô, Cam thảo thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 3
轉筋之為病,其人臂腳直,脈上下行,微弦。轉筋入腹者,雞矢白散主之。
雞矢白散方:
雞矢白
上一味,為散,取方寸匕,以水六合,和,溫服。
Chuyển cân làm nên bệnh, cánh tay, cẳng chân thẳng đờ, mạch từ trên xuống, Vi, Huyền, Chuyển
cân nhập vào bụng. Kê thỉ bạch tán chủ về bệnh ấy.
KÊ THỈ BẠCH TÁN PHƯƠNG
Kê thỉ bạch : nghiền bột, lấy 1 muỗng hòa với 6 hiệp nước, uống nóng.
“Trửu hậu phương”, “Ngoại đài bí yếu” đều ghi đun sôi 3 dạo, uống 1 hơi, đừng cho người bệnh
biết.
ĐIỀU 4
陰狐疝氣者,偏有大小,時時上下,蜘蛛散主之。
蜘蛛散方:
蜘蛛十四枚(熬焦)桂枝半兩
上二味,為散,取八分一匕,飲和服,日再服。蜜丸亦可。
Người mắc bệnh Âm hồ sán khí, có khi thiên về nhỏ, thiên về lớn, thường thường lên xuống. Tri
thù tán chủ về bệnh ấy.
TRI THÙ TÁN PHƯƠNG
Tri thù (rang sém) : 14 con Quế chi : nửa lạng
2 vị làm bột, lấy 1 muỗng 8 phân, hòa nước uống ngày uống 2 lần. Luyện mật làm hoàn cũng được.
ĐIỀU 5
問曰:病腹痛有蟲,其脈何以別之?師曰:腹中痛,其脈當沉,若弦,反洪大,故有蛔蟲。
Hỏi : Bệnh bụng đau có trùng, mạch như thế nào để phân biệt ? - Thầy nói : Trong bụng đau, mạch
nên Trầm, nếu Huyền, trở lại Hồng, Đại, cho nên biết là có vưu trùng.
ĐIỀU 6
蛔蟲之為病,令人吐涎,心痛,發作有時,毒藥不止,甘草粉蜜湯主之。
甘草粉蜜湯方:
甘草二兩粉一兩蜜四兩
上三味,以水三升,先煮甘草,取二升,去滓,內粉、蜜,攪令和,煎如薄粥,溫服一升,差即止。
Hồi trùng làm nên bệnh, khiến cho người bệnh thổ ra bọt dãi, tâm đau, phát ra có lúc, uống đủ thứ
độc dược không dứt, Cam thảo, Phấn mật thang chủ về bệnh ấy.
CAM THẢO, PHẤN MẬT THANG PHƯƠNG
Cam thảo : 2 lạng Phấn : 1 lạng
Mật : 4 lạng
Dùng 3 thăng nước, trước đun Cam thảo, lấy 2 thăng, bỏ bã, cho Phấn Mật vào, khuấy đều đun như
cháo loãng, uống nóng 1 thăng, bớt liền, thôi uống.
ĐIỀU 7
Vưu quyết ấy, nên thổ vưu, khiến cho người bệnh đang yên lặng, trở lại phiền, đó là tạng hàn, Vưu
lên, vào trong cách, cho nên phiền, chặp lát lại dừng, được ăn mà ụa, lại phiền, Vưu nghe mùi đồ ăn
ra, người bệnh nên tự thổ ra Vưu.
ĐIỀU 8
蛔厥者,烏梅丸主之。
烏梅丸方:
烏梅三百個細辛六兩乾薑十兩黃連一斤當歸四兩附子六兩(炮)川椒四兩(去汗)桂枝六兩人參六兩黃柏六兩
上十味,異搗篩,合治之,以苦酒漬烏梅一宿,去核,蒸之五升米下,飯熟搗成泥,和藥令相得,內臼中,與蜜杵二千下,丸如梧子大。先食飲服十丸,日三服,稍加至二十丸。禁生冷滑臭等食。
Vưu quyết ấy, ô mai hoàn chủ về bệnh ấy.
Ô MAI HOÀN PHƯƠNG
Ô mai : 300 cái Tế tân : 6 lạng
Phụ tử (bào) : 6 lạng Hoàng liên : 1 cân
Đương quy : 4 lạngHoàng bá : 6 lạng
Quế chi : 6 lạng Nhân sâm : 6 lạng
Càn cương : 10 lạng Thục tiêu (sao bỏ mồ hôi) : 4 lạng
Nghiền bột, rây kỹ, hiệp lại, dùng Khổ tửu ngâm Ô mai 1 đêm, bỏ hạt, chưng đi, dưới 5 thăng gạo,
cơm chí chín, đâm nát như bún, cho vào cối, cùng với mật, giã 2.000 chày, làm hoàn bằng hạt Ngô
đồng, trước bữa ăn, uống 10 hoàn, ngày 3 lần, thêm lần đến 20 hoàn, cấm các món ăn sống lạnh, trơn
nhẵn, có mùi.
THIÊN THỨ HAI MƯƠI
婦 人 妊 娠 病 脈 證 并 治 第 二 十
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ PHỤ NỮ CÓ THAI
ĐIỀU 1
師曰:婦人得平脈,陰脈小弱,其人渴,不能食,無寒熱,名妊娠,桂枝湯主之。方見下利中。於法六十日當有此證;設有醫治逆者,卻一月加吐下者,則絕之。
Thầy nói : Đàn bà được mạch tượng bình hòa, Âm mạch (Xích) Tiểu, Nhược, người khát, không ăn
được, không nóng lạnh, tên là Nhân thần (có thai). Quế chi chủ về bệnh ấy. Theo phép, 60 ngày nên có
chứng này giả sử có ý giả nghịch trị, 1 thăng thêm thổ, hạ, thời tuyệt.
ĐIỀU 2
婦人宿有癥病,經斷未及三月,而得漏下不止,胎動在臍上者,為癥痼害。妊娠六月動者,前三月經水利時,胎也。下血者,後斷三月衃也。所以血不止者,其癥不去故也,當下其癥,桂枝茯苓丸主之。
桂枝茯苓丸方:
桂枝茯苓牡丹(去心)芍藥桃仁(去皮尖熬)各等分
上五味,末之,煉蜜和丸,如兔屎大,每日食前服一丸,不知,加至三丸。
Đàn bà vốn có bệnh Trừng (Tích), kinh dứt chưa đến 3 tháng, mà gặp lậu hạ (huyết xuống liên
miên không dứt) không dứt, thai động ở trên rốn, là Trừng cố (là bệnh Trừng tích lâu ngày không chữa
được) làm hại. Có thai, 6 tháng động, trước 3 tháng, lúc kinh thủy lợi, thai vậy. Hạ huyết ấy, sau khi
dứt 3 tháng, sắc bầm đen, ứ huyết vậy. Sở dĩ huyết không dứt, do Trừng không đi vậy, nên hạ Trừng,
Quế chi, Phục linh hoàn chủ về bệnh ấy.
QUẾ CHI PHỤC LINH HOÀN PHƯƠNG
Quế chi - Phục linh - Mẫu đơn (bỏ tim) - Thược Dược - Đào nhân (bỏ vỏ, chóp, rang). Các vị
ngang nhau.
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn, như phân thỏ, trước mỗi bữa ăn, uống 1 hoàn, không dứt, thêm đến
3 hoàn.
ĐIỀU 3
婦人懷娠六七月,脈弦發熱,其胎愈脹,腹痛惡寒者,少腹如扇,所以然者,子臟開故也,當以附子湯溫其臟。方未見。
Đàn bà có thai 6, 7 tháng, mạch Huyền, phát nhiệt, thai càng trướng, bụng đau, ghét lạnh, thiếu
phúc liêm như bị gió thổi, sở dĩ như vậy vì tử cung mở, nên dùng Phụ tử thang ôn tạng.
ĐIỀU 4
師曰:婦人有漏下者,有半產後因續下血都不絕者,有妊娠下血者,假令妊娠腹中痛,為胞阻,膠艾湯主之。
芎歸膠艾湯方:一方加乾薑一兩。胡氏治婦人胞動,無乾薑。
芎藭阿膠甘草各二兩艾葉當歸各三兩 芍藥四兩乾地黃
上七味,以水五升,清酒三升,合煮取三升,去滓,內膠,令消盡,溫服一升,日三服,不差,更作。
Thầy nói : Đàn bà có chứng Lậu hạ, có hư thai rồi nhân đó tiếp tục hạ huyết đều không dứt, có thai
hạ huyết, giả linh có thai trong bụng đau, là bào trở, Giao, Ngại thang chủ về bệnh ấy.
GIAO NGẠI THANG PHƯƠNG
( 1 Phương gia Càn cương 1 lạng - Hồ thị trị đàn bà bào động, không có Càn cương)
Xuyên khung : 2 lạng A giao : 2 lạng
Cam thảo : 2 lạng Ngại diệp : 3 lạng
Đương quy : 3 lạngThược dược : 4 lạng
Càn địa hoàng : 6 lạng
Dùng 5 thăng nước, thanh tửu 3 thăng, hiệp đun lấy 3 thăng, bỏ bã, cho A giao vào, khiến cho tiêu
hết, uống nóng 1 thăng, ngày uống 3 lần. không bớt. Lại uống.
ĐIỀU 5
婦人懷妊,腹中 ● 痛,當歸芍藥散主之。
當歸芍藥散方:
當歸三兩芍藥一斤(一作六兩)茯苓四兩白朮四兩澤瀉半斤芎藭半斤(作三兩)
上六味,杵為散,取方寸匕,酒和,日三服。
Đàn bà mang thai, trong bụng đau vắt, Đương quy, Thược dược tán chủ về bệnh ấy.
ĐƯƠNG QUY, THƯỢC DƯỢC TÁN PHƯƠNG
Đương quy : 3 lạngThược dược : 1 cân
Phục linh : 4 lạng Trạch tả : nửa cân
Bạch truật : 4 lạng Xuyên khung : nửa cân (có chỗ ghi là 3 lạng)
Nghiền bột, uống 1 muỗng với rượu - Ngày uống 3 lần.
ĐIỀU 6
妊娠嘔吐不止,乾薑人參半夏丸主之。
乾薑人參半夏丸方:
乾薑人參各一兩半夏二兩
上三味,末之,以生薑汁糊為丸,如梧桐子大,飲服十丸,日三次。
Có thai, ói mửa không ngớt, Càn cương, Nhân sâm, Bán hạ hoàn, chủ về bệnh ấy.
CÀN CƯƠNG, NHÂN SÂM, BÁN HẠ, HOÀN PHƯƠNG
Càn cương : 1 lạng Nhân sâm : 1 lạng
Bán hạ : 2 lạng
Nghiền bột, dùng Sanh cương trấp làm hồ luyện hoàn như hạt Ngô đồng, uống 10 hoàn, ngày uống 3
lần.
ĐIỀU 7
妊娠,小便難,飲食如故,當歸貝母苦參丸主之。
當歸貝母苦參丸方:男子加滑石半兩。
當歸四兩貝母四兩苦參四兩
上三味,末之,煉蜜丸如小豆大,飲服三丸,加至十丸。
Có thai tiểu tiện khó, ăn uống như thường, Đương quy, Bối mẫu, 9khác sâm hoàn chủ về bệnh ấy.
ĐƯƠNG QUY, BỐI MẪU, KHỔ SÂM HOÀN PHƯƠNG
(Con trai, gia nửa lạng Hoạt thạch)
Đương quy, Bối mẫu, Khổ sâm : đều 4 lạng
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn bằng hạt Ngô đồng. Mỗi lần uống 3 hoàn. Thêm lần đến 10 hoàn.
ĐIỀU 8
妊娠有水氣,身重、小便不利,洒淅惡寒,起即頭眩,葵子茯苓散主之。
葵子茯苓散方:
葵子一斤茯苓三兩
上二味,杵為散,飲服方寸匕,日三服,小便利則愈。
Có thai, có thủy khí, mình nặng, tiểu tiện không lợi, gây gấy ghét lạnh, dậy, đầu choáng váng, Qùy
tử, Phục linh tán chủ về bệnh ấy.
QÙY TỬ, PHỤC LINH TÁN PHƯƠNG
Qùy tử : 1 thăng Phục linh : 3 lạng
Nghiền bột, uống 1 muỗng, ngày 3 lần, tiểu tiện lợi thời lành.
ĐIỀU 9
婦人妊娠,宜常服當歸散主之。
當歸散方:
當歸黃芩芍藥芎藭各一斤白朮半斤
上五味,杵為散,酒服方寸匕,日再服,妊娠常服即易產,胎無苦疾,產後百病悉主之。
Đàn bà có thai, nên thường uống Đương quy tán.
ĐƯƠNG QUY TÁN PHƯƠNG
Đương quy : 1 cân Hoàng cầm : 1 cân
Thược dược : 1 cânXuyên khung : 1 cân
Bạch truật : nửa cân
Nghiền bột, uống 1 muỗng với rượu, ngày uống 2 lần. Có thai thường uống dễ sanh, thai không tật
bệnh. Làm chủ cả sản hậu 100 bệnh.
ĐIỀU 10
妊娠養胎,白朮散主之。
白朮散方:見《外臺》。
白朮芎藭蜀椒三分去汗牡蠣
上四味,杵為散,酒服一錢匕,日三服,夜一服。但苦痛,加芍藥;心下毒痛,倍加芎藭;心煩吐痛,不能食飲,加細辛一兩,半夏大者二十枚。服之後,更以醋漿水服之。若嘔,以醋漿水服之;復不解者,小麥汁服之。已後渴者,大麥粥服之,病雖愈,服之勿置。
Nhâm thần dưỡng thai, Bạch truật tán làm chủ.
BẠCH TRUẬT TÁN PHƯƠNG
(Xem ở “Ngoại đài”).
Bạch truật : 4 phân Xuyên khung : 4 phân
Thục tiêu (bỏ mồ hôi) : 3 phân Mẫu lệ : 2 phân
Nghiền bột, uống 1 muỗng với rượu, ngày 3 lần đêm 1 lần. Nếu đau, gia Thược dược. Dưới Tâm
có độc làm đau, bội gia Xuyên khung. Tâm phiền, thổ, đau, không ăn uống được gia Tế tân 1 lạng, Bán
hạ thứ lớn 20 củ, lại dùng thổ tương thủy uống thuốc. Nếu ói, dùng thổ tương thủy uống đi. Lại không
giải, dùng nước Tiểu mạch uống đi. Bớt rồi, khát, dùng cháo Đại mạch uống đi. Bệnh khó lành, uống đi
chớ cất.
ĐIỀU 11
婦人傷胎,懷身腹滿,不得小便,從腰以下重,如有水氣狀。懷身七月,太陰當養不養,此心氣實,當刺瀉勞宮及關元,小便微利則愈。見玉函。
Đàn bà thai bị thương, mang thai bụng đầy, không tiểu tiện được, từ thắt lưng trở xuống nặng nề,
dáng như có thủy khí, mang thai 7 tháng, Thái âm đáng lẽ nuôi không nuôi, đó là Tâm khí thực, nên
châm tả Lao cung và Quan nguyên, tiểu tiện hơi lợi thời lành.
THIÊN THỨ HAI MƯƠI MỐT
婦人產後病脈證治第二十一
MẠCH, CHỨNG VÀ PHÉP TRỊ BỆNH ĐÀN BÀ SẢN HẬU
ĐIỀU 1
問曰:新產婦人有三病,一者病痙,二者病鬱冒,三者大便難,何謂也。師曰:新產血虛,多汗出,喜中風,故令病痙;亡血復汗,寒多,故令鬱冒;亡津液,胃燥,故大便難。
Hỏi : Đàn bà mới sinh có 3 bệnh, 1 là bệnh Cảnh, 2 là bệnh Uất mạo, 3 là đại tiện khó, sao vậy ?
Thầy nói : Mới đẻ, huyết hư, phần nhiều hạn ra, ưa trúng phong, cho nên khiến thành bệnh Cảnh.
Vong huyết lại hãn ra, hàn nhiều, cho nên khiến Uất mạo. Vong tân dịch, Vỵ ráo, cho nên đại tiện khó.
ĐIỀU 2
產婦鬱冒,其脈微弱,嘔不能食,大便反堅,但頭汗出。所以然者,血虛而厥,厥而必冒。冒家欲解,必大汗出。以血虛下厥,孤陽上出,故頭汗出,所以產婦喜汗出者,亡陰血虛,陽氣獨盛,故當汗出,陰陽乃復。大便堅,嘔不能食,小柴胡湯主之。方見嘔吐中。
Sản phụ uất mạo, mạch Vi, Nhược, ụa không ăn được đại tiện trở lại cứng, nhưng đầu hạn ra. Sở dĩ
như thế, huyết hư mà quyết, quyết mà hẳn mạo. Mạo gia muốn giải, hẳn đại hạn ra. Vì huyết hư, quyết ở
dưới, cô dương ra ở trên, cho nên đầu có hạn ra. Sở dĩ sản phụ hạn hay ra, vong âm, huyết hư, dương
khí thiên thạnh, cho nên hạn ra, âm dương bèn phục hồi, đại tiện rắn, ói không ăn được, Tiểu sài hồ
thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 3
病解能食,七八日更發熱者,此為胃實,大承氣湯主之。方在痙病中。
Bệnh giải, hay ăn 7, 8 ngày lại phát nhiệt, đó là Vỵ thực, Đại thừa khí thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 4
產後腹中 ● 痛,當歸生薑羊肉湯主之,并治腹中寒疝,虛勞不足。
當歸生薑羊肉湯方:見寒疝中。
Sản hậu, trong bụng đau vắt, Đương quy, Sanh cương, Dương nhục thang chủ về bệnh ấy. Cùng trị
trong bụng hàn sán, hư lao bất túc.
ĐƯƠNG QUY, SANH CƯƠNG, DƯƠNG NHỤC THANG PHƯƠNG
(Xem trong bài Hàn sán).
ĐIỀU 5
產後腹痛,煩滿不得臥,枳實芍藥散主之。
枳實芍藥散方:
枳實(燒令黑,勿太過)芍藥等分。
上二味,杵為散,服方寸匕,日三服,並主癰膿,以麥粥下之。
Sản hậu bụng đau, phiền đầy không nằm được. Chỉ thực, Thược dược tán chủ về bệnh ấy.
CHỈ THỰC, THƯỢC DƯỢC TÁN PHƯƠNG
Chỉ thực (đốt đen, chớ thái quá), Thược dược, ngang nhau. Nghiền bột, uống 1 muỗng, ngày 3 lần,
cùng chủ về Ung nùng, dùng cháo đại mạch hạ đi.
ĐIỀU 6
產婦腹痛、法當以枳實芍藥散,假令不愈者,此為腹中有瘀血著臍下,宜下瘀血湯主之,亦主經水不利。
下瘀血湯方:
大黃二兩桃仁二十枚 ● 蟲二十枚(熬、去足)
上三味、末之,煉蜜和為四丸,以酒一升,煎一丸,取八合頓服之,新血下如豚肝。
Thầy nói : Sản phụ bụng đau, phép nên cùng Chỉ thực Thược dược tán, nếu không lành, đó là
trong bụng có huyết khô bám dưới rốn, nên dùng Hạ ứ huyết thang chủ về bệnh ấy. Cũng chủ về kinh
thủy không lợi.
HẠ Ứ HUYẾT THANG PHƯƠNG
Đại hoàng : 3 lạng Đào nhân : 20 hạt
Manh trùng : 20 con (rang bỏ chân)
Nghiền bột, luyện mật làm 4 hoàn, dùng 1 thăng rưỡi, đun 1 hoàn, lấy 8 hiệp, uống hết 1 hơi, máu
mới hạ như gan heo.
ĐIỀU 7
產後七八日,無太陽證,少腹堅痼,此惡露不盡,不大便,煩躁發熱、切脈微實,更倍發熱,日晡時煩躁者,不食,食則譫語,至夜即愈,宜大承氣湯主之,熱在裡,結在膀胱也。方見痙病中。
Sản hậu 7, 8 ngày, không có chứng Thái dương, thiếu phúc đầy, rắn, đau, đó là ác lộ chưa hết,
không đại tiện, phiền táo, phát nhiệt, mạch Vi, Thực, lại bội phát nhiệt, lúc chặp tối phiền táo, không
ăn, ăn thời nói xàm, đến đêm liền bớt. Đại thừa khí thang chủ về bệnh ấy. Nhiệt ở lý, kết ở Bàng quang
vậy. (Phiếm chỉ hạ tiêu).
ĐIỀU 8
產後風、續之數十日不解、頭微痛,惡寒,時時有熱、心下悶、乾嘔、汗出、雖久、陽旦證續在耳,可與陽旦湯。即桂枝湯。方見下利。
Sản hậu trúng phong kéo dài vài mươi ngày không giải, đầu hơi đau, ghét lạnh, thường có nhiệt,
dưới Tâm buồn bực, ói khan, tuy lâu, chứng Dương đán tiếp tục vẫn còn, có thể dùng Dương đán
thang. (Tức Quế chi thang - Xem ở Hạ lợi)
ĐIỀU 9
產後中風、發熱正面赤、喘而頭痛,竹葉湯主之。
竹葉湯方:
竹葉一把葛根三兩防風一兩桔梗一兩桂枝一兩人參一兩甘草一兩附子一枚(炮)大棗十五枚生薑五兩
上十味,以水一斗,煮取二升半,分溫三服,溫覆使汗出,頸項強,用大附子一枚,破之如豆大,煎藥揚去沫。嘔者加半夏半升洗。
Sản hậu trúng phong, phát nhiệt, mặt đỏ gay, Suyễn mà đầu đau. Trúc diệp thang chủ về bệnh ấy.
TRÚC DIỆP THANG PHƯƠNG
Trúc diệp : 1 nắm Cát căn : 3 lạng
Phòng phong : 1 lạng Cát cánh : 1 lạng
Quế chi : 1 lạng Nhân sâm : 1 lạng
Cam thảo : 1 lạng Phụ tử (bào) : 1 củ
Đại táo : 15 quả Sanh cương : 5 lạng
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 2 thăng rưỡi, phân làm 3, uống nóng, đắp cho ấm, khiến cho hãn ra. Đầu,
cổ cứng, dùng Đại phụ tử 1 củ, phá ra như hạt đậu đun thuốc, khuấy bỏ bọt, ói, gia Bán hạ (rửa) nửa
thăng.
ĐIỀU 10
婦人乳中虛,煩亂嘔逆,安中益氣,竹皮大丸主之。
竹皮大丸方:
生竹茹二分石膏二分桂枝一分甘草七分白薇一分
上五味,末之,棗肉和丸彈子大,以飲服一丸、日三夜二服。有熱者倍白薇,煩喘者加柏實一分。
Đàn bà, trong vú hư, phiền loạn, ói nghịch, an trung ích khí. Trúc bì, Đại hoàng chủ về bệnh ấy.
TRÚC BÌ ĐẠI HOÀNG PHƯƠNG
Sanh trúc nhự : 2 phân Thạch cao : 2 phân
Quế chi : 1 phân Cam thảo : 7 phân
Bạch vi : 1 phân
Nghiền bột, hòa táo nhục làm hoàn, lớn bằng viên đạn, dùng nước uống 1 hoàn, ngày 3 lần, đêm 2
lần. Có nhiệt, bội Bạch vi, phiền, suyễn gia Bá thực 1 phân.
ĐIỀU 11
產後下利虛極,白頭翁加甘草阿膠湯主之。
白頭翁加甘草阿膠湯方:
白頭翁二兩甘草二兩阿膠二兩秦皮三兩黃連三兩柏皮三兩
上六味,以水七升、煮取二升半,內膠令消盡,分溫三服。
Sản hậu hạ lợi, hư tột độ. Bạch đầu ông, gia Cam thảo, A giao thang chủ về bệnh ấy.
BẠCH ĐẦU ÔNG, GIA CAM THẢO, A GIAO THANG PHƯƠNG
Bạch đầu ông : 2 lạng Cam thảo : 2 lạng
A giao : 2 lạng Tần bì : 3 lạng
Hoàng liên : 3 lạng Bá bì : 3 lạng
Dùng 7 thăng nước, đun lấy 2 thăng rưỡi, cho A giao vào cho tiêu hết, phân 3, uống nóng.
PHỤ PHƯƠNG
<<附方>>
《千金》三物黃芩湯,治婦人在草蓐,自發露得風,四肢苦煩熱,頭痛者與小柴胡湯,頭不痛但煩者,此湯主之。
黃芩一兩苦參二兩乾地黃四兩
上三味,以水八升,煮取二升,溫服一升,多吐下蟲。
《千金》內補當歸建中湯:治婦人產後虛羸不足,腹中刺痛不止,吸吸少氣,或苦少腹急,摩痛引腰背,不能食飲,產後一月,日得服四、五劑為善,令人強壯宜。
當歸四兩桂枝三兩芍藥六兩生薑三兩甘草一兩大棗十二枚
上六味,以水一斗,煮取三升,分溫三服,一日令盡。若大虛加飴糖六兩,湯成內之,於火上暖令飴消,若去血過多,崩傷內衄不止,加地黃六兩,阿膠二兩,合成八味,湯成內阿膠,若無當歸,加芎藭代之,若無生薑,以乾薑代之。
“Thiên kim” TAM VẬT HOÀNG CẦM THANG : Trị đàn bà lúc lâm bồn, gặp gió, tứ chi phiền
nhiệt, đầu đau, dùng Tiểu sài hồ thang, đầu không đau, chỉ phiền, thang này chủ về bệnh ấy.
Hoàng cầm : 1 lạngKhổ sâm : 2 lạng
Càn địa hoàng : 4 lạng
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 2 thăng, uống nóng 1 thăng, thổ nhiều, hạ trùng.
“Thiên kim” NỘI BỔ ĐƯƠNG QUY KIẾN TRUNG THANG : Trị đàn bà sản hậu, gầy ốm bất
túc, trong bụng như đâm, không dứt, thở vào khí ít, hoặc trong thiếu phúc gấp gáp khó chịu, đau dẫn tới
thắt lưng, lưng, không ăn uống được. Sinh rồi 1 tháng, ngày uống được 4, 5 tễ là tốt, khiến người cường
tráng là được.
Đương quy : 4 lạngQuế chi : 3 lạng
Thược dược : 6 lạng Sanh cương : 3 lạng
Cam thảo : 2 lạng Đại táo : 12 quả
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 3 thăng, chia 3 uống nóng, uống 1 ngày cho hết. Nếu cả hư, gia Di dưỡng
6 lạng, thang thành cho vào, cho tiêu hết trên lửa. Nếu khử huyết quá nhiều, băng, nục không dứt, gia
Địa hoa hoàng 6 lạng, A giao 2 lạng, hiệp 8 vị, thang thành cho A giao vào. Nếu không có Đương quy
dùng Xuyên khung thay thế. Nếu không có Sanh cương, dùng Càn cương thay.
THIÊN THỨ HAI MƯƠI HAI
婦 人 雜 病 脈 證 并 治 第 二 十 二
MẠCH, CHỨNG, VÀ PHÉP TRỊ BỆNH CỦA ĐÀN BÀ
ĐIỀU 1
婦人中風,七八日續來寒熱,發作有時,經水適斷,此為熱入血室,其血必結,故使如瘧狀,發作有時,小柴胡湯主之。方見嘔吐中。
Đàn bà trúng phong, 7, 8 ngày tiếp tục nóng lạnh, phát lên có lúc, kinh thủy vừa dứt, đó là nhiệt
vào huyết thấp, huyết hẳn kết, cho nên khiến giống như Ngược, phát lên có lúc, Tiểu sài hồ thang chủ
về bệnh ấy.
ĐIỀU 2
婦人傷寒發熱,經水適來,晝日明了暮則譫語,如見鬼狀者,此為熱入血室,治之無犯胃氣及上二焦,必自愈。
Đàn bà thương hàn phát nhiệt, kinh thủy vừa đến, ban ngày tỉnh táo, tối lại nói xàm, dáng như thấy
qủy, đó là nhiệt vào huyết thấp, trị đi, không phạm Vỵ khí cùng 2 tiêu trên, hẳn tự lành.
ĐIỀU 3
婦人中風,發熱惡寒,經水適來,得之七八日,熱除脈遲,身涼和,胸脅滿,如結胸狀, ● 語者,此為熱入血室也,當刺期門,隨其實而取之。
Đàn bà trúng phong, phát nhiệt ghét lạnh, kinh thủy vừa đến mắc phải 7, 8 ngày, nhiệt trừ, mạch
Trì, mình mát, điều hòa, hung hiếp đầy, dáng như kết hung, nói xàm, đó là nhiệt vào huyết thất vậy. Nên
thích huyệt Kỳ môn, tùy cái thực của nó mà lấy đi.
ĐIỀU 4
陽明病、下血 ● 語者,此為熱入血室,但頭汗出,當刺期門,隨其實而瀉之,濈然汗出者愈。
Bệnh ở Dương minh hạ huyết, nói xàm, đó là nhiệt vào Huyết thất, chỉ trên đầu hạn ra, nên thích Kỳ
môn, theo cái thực của nó mà tả đi, hạn ra nhâm nhấp là lành.
ĐIỀU 5
婦人咽中如有炙臠,半夏厚朴湯主之。
半夏厚朴湯方:《千金》作胸滿,心下堅,咽中帖帖,如有炙肉,吐之不出,吞之不下。
半夏一升厚朴三兩茯苓四兩生薑五兩乾蘇葉二兩
上五味,以水七升,煮取四升,分服四服,日三夜一服。
Đàn bà, trong họng như có cục thịt nướng, Bán hạ, Hậu phác thang chủ về bệnh ấy.
BÁN HẠ, HẬU PHÁC THANG PHƯƠNG
Bán hạ : 1 thăng Hậu phác : 3 lạng
Phục linh : 4 lạng Sanh cương : 5 lạng
Càn tô diệp : 2 lạng
Dùng 7 thăng nước, đun lấy 4 thăng, chia làm 4 uống, ngày 3 lần, đêm 1 lần.
ĐIỀU 6
婦人臟躁,喜悲傷欲哭,象如神靈所作,數欠伸,甘麥大棗湯主之。
甘麥大棗湯方:
甘草三兩小麥一升大棗十枚
上三味,以水六升,煮取三升,溫分三服,亦補脾氣。
Đàn bà tạng táo, hay buồn thương, muốn khóc, giống như thần linh sai bảo, thường ngáp. Cam,
Mạch, Đại táo thang chủ về bệnh ấy.
CAM, MẠCH, ĐẠI TÁO THANG PHƯƠNG
Cam thảo : 3 lạng Tiểu mạch : 1 thăng
Đại táo : 10 quả
Dùng 6 thăng nước, đun lấy 3 thăng, chia 3, uống nóng. Cũng bổ Tỳ khí.
ĐIỀU 7
婦人吐涎沫,醫反下之,心下即痞,當先治其吐涎沫,小青龍湯主之,涎沫止、乃治痞,瀉心湯主之。
小青龍湯方:見痰飲中。
瀉心湯方:見驚悸中。
Đàn bà thổ bọt dãi, y giả lại hạ đi, dưới Tâm sinh bĩ , nên trước trị thổ bọt dãi, Tiểu thanh long
thang chủ về bệnh ấy. Bọt dãi dứt, bèn trị Bĩ , Tả tâm thang chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 8
婦人之病,因虛,積冷,結氣,為諸經水斷絕,至有歷年,血寒積結,胞門寒傷,經絡凝堅。
在上嘔吐涎唾,久成肺癰,形體損分。在中盤結,繞臍寒疝;或兩脅疼痛,與臟相連;或結熱中,痛在關元,脈數無瘡,肌若魚鱗時著男子,非止女身。在下未多,經候不勻,令陰掣痛,少腹惡寒;或引腰脊,下根氣街,氣衝急痛,膝脛疼煩。奄忽眩冒,狀如厥癲;或有憂慘,悲傷多嗔,此皆帶下,非有鬼神。
久則羸瘦,脈虛多寒;三十六病,千變萬端;審脈陰陽,虛實緊弦;行其針藥,治危得安;其雖同病,脈各異源,子當辨記,勿謂不然。
Bệnh của đàn bà, nhân hư, chứa lạnh, kết khí, vì trải qua nhiều lần dứt kinh, có đến nhiều năm,
huyết hàn tích kết, bào trung thương lạnh, kinh lạc ngưng rắn.
Trên thượng tiêu ói mửa nước dãi lâu thành Phế ung, hình thể hư tổn. Tại trung tiêu kết như cái
mâm, hàn sán quanh rốn, hoặc 2 hiếp đau nhức, liền với tạng, hoặc kết thành nhiệt trung, đau ở Quang
nguyên, mạch VÌ, không có sang ung, da như vảy cá, thường ở con trai, chẳng riêng thân gái. Ở dưới
chưa nhiều, kinh đến không đều, khiến cho âm rút, thiếu phúc ghét lạnh, hoặc dẫn đến thắt lưng, xương
sống, dưới gốc khí nhai, Khí xung đau gấp, đầu gối, ống chân, nhức nhối, khó chịu, thốt nhiên phát sinh
huyễn, mạo dạng như hôn quyết, điên cuồng, hoặc có lo rầu buồn thảm, bi thương, phiền giận, đó đều
là bệnh kinh, đới, không phải có qủy thần.
Lâu thời gầy còm, mạch hư, nhiều hàn, 36 bệnh, nghìn biến muôn mối, xét mạch âm, dương, Hư,
Thực, Khẩn, Huyền châm thích dùng thuốc, biến nguy thành yên. Mạch tuy cùng giống, đều khác căn
nguyên, người nên phân biệt, chớ bảo bất nhiên (không phải như vậy).
ĐIỀU 9
婦人年五十所,病下利數十日不止,暮即發熱,少腹裡急,腹滿,手掌煩熱,唇口乾燥,何也?師曰:此病屬帶下,何以故?曾經半產,瘀血在少腹不去。何以知之?其證唇口乾燥,故知之。當以溫經湯主之。
溫經湯方:
吳茱萸三兩當歸二兩芎藭二兩芍藥二兩人參二兩桂枝二兩阿膠二兩生薑二兩牡丹皮(去心)二兩甘草二兩半夏半升麥門冬一升(去心)
上十二味,以水一斗,煮取三升,分溫三服,亦主婦人少腹寒,久不受胎;兼取崩中去血,或月水來過多,及至期不來。
Hỏi : Đàn bà tuổi 50, bệnh hạ lợi vài mươi ngày không dứt, đến chặp tối phát nhiệt, thiếu phúc lý
cấp, bụng đầy, bàn tay phiền nhiệt, môi miệng khô ráo, sao vậy ? Thầy nói : Đó là bệnh thuộc Đới hạ.
Cớ làm sao ? Từng bị bán sản, ứ huyết ở thiếu phúc không đi. Sao biết được ? Chứng của nó môi
miệng khô ráo, cho nên biết. Nên dùng Ôn kinh thang làm chủ.
ÔN KINH THANG PHƯƠNG
Ngô thù du : 3 lạngĐương quy : 2 lạng
Khung cung : 2 lạng Thược dược : 2 lạng
Nhân sâm : 2 lạng Quế chi : 2 lạng
A giao : 2 lạng Mẫu đơn bì (bỏ tim) : 2 lạng
Sanh cương : 2 lạng Bán hạ : nửa thăng
Cam thảo : 2 lạng Mạch môn đồng (bỏ tim) : 1 thăng
Dùng 1 đấu nước, đun lấy 3 thăng, chia 3, uống nóng. Cũng chủ về đàn bà thiếu phúc lạnh, lâu
không thọ thai, băng huyết hoặc kinh thủy quá nhiều, và đến kỳ không đến.
ĐIỀU 10
帶下經水不利,少腹滿痛,經一月再見者,土瓜根散主之。
土瓜根散方:陰靏腫亦主之。
土瓜根三兩芍藥三兩桂枝三兩 ● 蟲三兩
上四味,杵為散,酒服方寸匕,日三服。
Đới hạ, kinh thủy không lợi, thiếu phúc đầy, đau kinh 1 tháng thấy 2 lần. Thổ qua căn tán chủ về
bệnh ấy.
THỔ QUA CĂN TÁN PHƯƠNG
(Cũng chủ về âm đồi sán)
Thổ qua căn - Thược dược - Quế chi - Manh trùng đều 3 lạng
Nghiền bột uống 1 muỗng với rượu.
ĐIỀU 11
寸口脈弦而大,弦則為減,大則為芤,減則為寒,芤則為虛,寒虛相搏,此名曰革,婦人則半產漏下,旋覆花湯主之。
旋覆花湯方:見五藏風寒積聚篇。
Thốn khẩu mạch Huyền mà Đại, Huyền thời là Giảm, Đại thời là Khổng (Khâu). Giảm thới là hàn,
Khâu thời là hư. Hư hàn chọi nhau, đó tên là Cách, đàn bà thời bán sản, lậu hạ, Toàn phúc hoa thang
chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 12
婦人陷經,漏下黑不解,膠薑湯主之。臣億等校諸本無膠薑湯方,想是前妊娠中膠艾湯。
Đàn bà hãm kinh, lậu hạ đen không giải. Giao cương thang chủ về bệnh ấy. (Các bản không có
Giao, Cương thang, nghi là Giao, Ngại thang trong Nhâm thần - thiên 20).
ĐIỀU 13
婦人少腹滿如敦狀,小便微難而不渴,生後者,此為水與血俱結血室也,大黃甘遂湯主之。
大黃甘遂湯方:
大黃四兩甘遂二兩阿膠二兩
上三味,以水三升,煮取一升,頓服之,其血當下。
Đàn bà thiếu phúc đầy như cái mâm, tiểu tiện hơi khó mà không khát, sinh rồi, đó là thủy và huyết
đều kết ở Huyết thất. Đại hoàng, Cam toại thang chủ về bệnh ấy.
ĐẠI HOÀNG, CAM TOẠI THANG PHƯƠNG
Đại hoàng : 4 lạng Cam toại : 2 lạng
A giao : 2 lạng
Dùng nước 2 thăng, đun lấy 1 thăng, uống 1 hơi Huyết, nên hạ.
ĐIỀU 14
婦人經水不利下,抵當湯主之。(亦治膀胱滿急有瘀血者。)
抵當湯方:
水蛭二十個(熬)劲蟲三十枚(熬、去翅足) 桃仁二十個(
去皮尖)大黃三兩(酒浸)
上四味,為末,以水五升,煮取三升,去滓,溫服一升。
Đàn bà kinh thủy không lợi, Để đáng thang chủ về bệnh ấy.
ĐỂ ĐÁNG THANG PHƯƠNG
(Cũng trị con trai, Bàng quang đầy gấp có ứ huyết).
Thủy điệt (rang) : 30 con Đào nhân (bỏ vỏ, chóp) : 30 hạt
Đại hoàng (tẩm rượu) : 3 lạng
Manh trùng (rang, bỏ cánh, chân) : 30 con
Nghiền bột, dùng 5 thăng nước, đun lấy 3 thăng, bỏ bã, uống nóng 1 thăng.
ĐIỀU 15
婦人經水閉不利,臟堅癖不止,中有乾血,下白物,礬石丸主之。
礬石丸方:
礬石三分(燒)杏仁一分
上二味,末之,煉蜜和丸,棗核大,內臟中,劇者再內之。
Đàn bà kinh thủy bế, không lợi, trong Bào cung huyết kết không tan, trong có huyết khô, hạ xuống
vật trắng, Phàn thạch hoàn chủ về bệnh ấy.
PHÁN THẠCH HOÀN PHƯƠNG
Phàn thạch : 3 phân (đốt) Hạnh nhân : 1 phân
Nghiền bột, luyện mật làm hoàn bằng trái táo, nạp vào Bào cung. Nặng, nạp 2 lần.
ĐIỀU 16
婦人六十二種風,及腹中血氣刺痛,紅藍花酒主之。
紅藍花酒方:疑非仲景方。
紅藍花一兩
上一味,以酒一大升,煎減半,頓服一半,未止再服。
Đàn bà, 62 giống phong, và trong bụng huyết khí đau như kim đâm. Hồng lam hoa tửu chủ về bệnh
ấy.
HỒNG LAM HOA TỬU THANG PHƯƠNG
Hồng lam hoa : 1 lạng
Rượu : 1 thăng lớn, đun giảm 1 nửa, dùng 1 nửa, uống hết 1 hơi, chưa dứt, lại uống.
ĐIỀU 17
婦人腹中諸疾痛,當歸芍藥散主之。
當歸芍藥散方:見前妊娠中
Đàn bà, các tật đau trong bụng, Đương quy, Thược tán chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 18
婦人腹中痛,小建中湯主之。
小建中湯方:見虛勞中。
Đàn bà trong bụng đau, Tiểu kiến trung thang làm chủ.
ĐIỀU 19
問曰:婦人病飲食如故,煩熱不得臥,而反倚息者,何也?師曰:此名轉胞,不得溺也。以胞系了戾,故致此病。但利小便則愈,宜腎氣丸主之。方見虛勞中。
Hỏi : Đàn bà bệnh, ăn uống như thường, phiền nhiệt không nằm được, mà trở lại dựa để thở, sao
vậy ?
Thầy nói : Đó tên là Chuyển bào (tức là Bàng quang), không tiểu tiện được, vì hệ của Bàng quang
quấn quanh không thuận, cho nên sinh bệnh này, chỉ lợi tiểu thời lành. Thận khí hoàn chủ về bệnh ấy.
ĐIỀU 20
蛇床子散方,溫陰中坐藥。
蛇床子散方:
蛇床子仁
上一味,末之,以白粉少許,和合相得,如棗大,棉裹內之,自然溫。
Đàn bà âm lạnh, dùng thuốc ngồi cho ấm trong âm. Dùng Xà sàng tử tán chủ về bệnh ấy.
XÀ SÀNG TỬ TÁN PHƯƠNG
Xà sàng tử nhân
Nghiền bột, dùng ít Bạch phấn, hòa chung, trộn đều hoàn như trái táo, bọc vải nhét vào, tự nhiên
ấm.
ĐIỀU 21
少陰脈滑而數者,陰中即生瘡,陰中蝕瘡爛者,狼牙湯洗之。
狼牙湯方:
狼牙三兩
上一味,以水四升,煮取半升,以綿纏筋如繭浸湯瀝陰中,日四遍。
Thiếu âm mạch Hoạt mà Sác, trong âm sanh sang, trong âm lở lói, dùng Lang nha thang rửa đi.
LANG NHA THANG PHƯƠNG
Lang nha : 3 lạng
Dùng 4 thăng nước, đun lấy nửa thăng, dùng bông mới ràng rịt như trái kén, thấm nước, thuốc nhỏ
vào trong âm, ngày 4 lần.
ĐIỀU 22
胃氣下泄,陰吹而正暄,此穀氣之實也,膏髮煎導之。
膏髮煎方:(見黃疸中)
小兒疳蟲蝕齒方:疑非仲景方。
雄黃葶藶
上二味,末之,取臘月豬脂溶,以槐枝綿裹頭四五枚,點藥烙之。
Vỵ khí tiết xuống, âm xuy (tiền âm ra hơi như hậu âm thất khí), có tiếng liên tục, đó là cốc khí thực
vậy. Cao phát tiên dẫn đi.
TIỂU NHI CAM TRÙNG THỰC XĨ PHƯƠNG
Hùng hoàng - Đình lịch - Nghiền bột, trộn với mỡ heo tháng chạp dùng cành hòe bọc đầu lại 4, 5
cái, chấm thuốc bôi vào.
Hết
( Nguồn Y Học Cổ Truyền Việt Nam- eBook Created By H2203 )
雜療方第二十三
退五臟虛熱,四時加減柴胡飲子方:
冬三月加柴胡八分白朮八分陳皮五分大腹檳榔四枚並皮子用生薑五分桔梗七分春三月加枳實 減白朮共六味夏三月加生薑三分枳實五分甘草三分共八味秋三月加陳皮三分共六味
上各 ● 咀,分為三貼,一貼以水三升,煮取二升,分溫三服;如人行四五里進一服,如四體壅,添甘草少許,每貼分作三小貼,每小貼以水一升,煮取七合,溫服,再合滓為一服。重煮,都成四服。疑非 仲 景 方。
長服訶黎勒丸方:疑 非 仲 景 方 。
訶黎勒煨陳皮厚朴各三兩
上三味,末之,煉蜜丸如梧子大,酒飲服二十丸,加至三十丸。
三物備急丸方:見 《 千 金 》 司 空 裴秀 為 散 用 亦 可 。 先 和 成 汁 , 乃 傾 口 中 , 令 從 齒 間
得 入 , 至 良 驗 。
大黃一兩乾薑一兩巴豆一兩去皮心熬,外研如脂
上藥各須精新,先搗大黃、乾薑為末,研巴豆內中,合治一千杵,用為散,蜜和丸亦佳,密器中貯之,莫令歇。主心腹諸卒暴百病,若中惡客忤,心腹脹滿,卒痛如錐刺,氣急口噤,停尸卒死者,以煖水苦酒服大豆許三四丸,或不下,捧頭起,灌令下咽,須臾當差,如未差,更與三丸,當腹中鳴,即吐下便差。若口噤,亦須折齒灌之。
治傷寒令愈不復,紫石寒食散方:見《 千 金 翼 》 。
紫石英白石英赤石脂鐘乳研煉栝蔞根防風桔梗文蛤鬼臼各十分太乙餘糧十分燒乾薑 附子炮去皮桂枝去皮各四分
上十三味,杵為散,酒服方寸匕。
救卒死方:
薤搗汁,灌鼻中。
又方:
雄雞冠,割取血,管吹內鼻中。
豬脂如雞子大,苦酒一升,煮沸灌喉中。
雞肝及血,塗面上,以灰圍四旁,立起。
大豆二七粒,以雞子白并酒和,盡以吞之。
救卒死而壯熱者方:
礬石半斤,以水一斗半煮消,以漬腳,令沒踝。
救卒死而目閉者方:
騎牛臨面,搗薤汁灌耳中,吹皂莢末鼻中,立效。
救卒死而張口反折者方:
灸手足兩爪後十四壯了,飲以五毒諸膏散。有巴 豆者 。
救卒死而四肢不收,失便者方:
馬屎一升,水三斗,煮取二斗以洗之,又取牛洞稀糞 也一升,溫酒灌口中。灸心下一寸,臍上三寸,臍下四寸,各一百壯,差。
救小兒卒死而吐利,不知是何病方:
狗屎一丸,絞取汁以灌之;無濕者,水煮乾者,取汁。
尸蹶,脈動而無氣,氣閉不通,故靜而死也,治方:脈 證 見 上 卷 。菖蒲屑,內鼻兩孔中吹之,令人以桂屑著舌下。
又方:
剔取左角髮方寸,燒末,酒和,灌令入喉立起。
救卒死,客忤死,還魂湯主之方。《千 金 方 》 云 : 主 卒 忤 鬼 擊 飛 尸 , 諸 奄 忽 氣 絕 , 無 復 覺 ,或 已 無 脈 , 口 噤 拗 不 開 , 去 齒 下 湯 。 湯 下 口 不 下 者 , 分病 人 髮 左 右 , 捉 帱 肩 引 之 。 藥 下 復 增 取 一 升 , 須 臾 立 蘇。
麻黃三兩去節。一方四兩杏仁去皮尖,七十個甘草一兩炙《千金》用桂心二兩。
上三味,以水八升,煮取三升,去滓,分令嚥之,通治諸感忤。
又方:
韭根一把烏梅二七個吳茱萸半升,炒
上三味,以水一斗煮之,以病人櫛內中,三沸,櫛浮者生,沉者死,煮取三升,去滓分飲之。
救自縊死,旦至暮,雖已冷,必可治;暮至旦,小難也,恐此當言陰氣盛故也。然夏時夜短於晝,又熱,猶應可治。又云:心下若微溫者,一日以上,猶可治之方。
徐徐抱解,不得截繩,上下安被臥之,一人以腳踏其兩肩,手少挽其髮,常弦弦勿縱之;一人以手按據胸上,數動之;一人摩捋臂脛,屈伸之。若已僵,但漸漸強屈之,并按其腹,如此一炊頃,氣從口出,呼吸眼開,而猶引按莫置,亦勿苦勞之,須臾,可少與桂枝湯及粥清,含與之,令濡喉,漸漸能嚥,及稍止,若向令兩人以管吹其兩耳,铪好,此法最善,無不活也。
凡中暍死,不可使得冷,得冷便死,療之方:
屈草帶,繞暍人臍,使三兩人溺其中,令溫。亦可用熱泥和屈草,亦可扣瓦碗底,按及車缸,以著暍人,取令溺須得流去,此謂道路窮,卒無湯當令溺其中,欲使多人溺,取令溫,若湯,便可與之,不可泥及車缸,恐此物冷,暍既在夏月,得熱泥土,暖車缸,亦可用也。
救溺死方:
取灶中灰兩石餘,以埋人,從頭至足,水出七孔,即活。
上療自縊溺暍之法并出自張仲景為之,其意殊絕,殆非常情所及,本草所能關,實救人之大術矣,傷寒家數有暍病,非此遇熱之暍。見 《 外 臺》 《 肘 後 》 目 。
治馬墜及一切筋骨損方:見 《 肘 後方 》 。
大黃一兩,切浸湯成下緋帛如手大燒灰
亂髮如雞子大燒灰用久用炊單布一尺,燒灰 敗蒲一握三寸桃仁四十九枚,去皮尖熬甘草如中指節,炙剉。
上七味,以童子小便,量多少,煎成湯,內酒一大盞,次下大黃,去滓,分溫三服,先剉敗蒲席半領,煎湯浴,衣被蓋覆,斯須,通利數行,痛楚立差,利及浴水赤,勿怪,即瘀血也。
禽 獸 魚 蟲 禁 忌 并 治 第 二 十 四
凡飲食滋味以養於生,食之有妨,反能為害,自非服藥煉液、焉能不飲食乎?切見時人,不閑調攝,疾疢競起;若不因食而生,苟全其生,須知切忌者矣。所食之味,有與病相宜,有與身為害,若得宜則益體,害則成疾,以此致危,例皆難療。凡煮藥飲汁以解毒者,雖云救急,不可熱飲,諸毒病,得熱更甚,宜冷飲之。
肝病禁辛,心病禁鹹,脾病禁酸,肺病禁苦,腎病禁甘。春不食肝,夏不食心,秋不食肺,冬不食腎,四季不食脾。辯曰:春不食肝者,為肝氣王,脾氣敗,若食肝,則又補肝,脾氣敗尤甚,不可救,又肝王之時,不可以死氣入肝,恐傷魂也,若非王時即虛,以肝補之佳,餘臟準此。
凡肝臟,自不可輕噉,自死者彌甚。
凡心皆為神識所舍,勿食之,使人來生復其報對矣。
凡肉及肝,落地不著塵土者,不可食之。
豬肉落水浮者,不可食。
諸肉及魚,若狗不食,鳥不啄者,不可食。
諸肉不乾,火灸不動,見水自動者,不可食之。
肉中有朱點者,不可食之。
六畜肉,熱血不斷者,不可食之。
父母及身本命肉,食之令人神魂不安。
食肥肉及熱羹,不得飲冷水。
諸五臟及魚,投地塵土不污者,不可食之。
穢飯,餒肉,臭魚,食之皆傷人。
自死肉口閉者,不可食之。
六畜自死,皆疫死,則有毒,不可食之。
獸自死,北首及伏地者,食之殺人。
食生肉,飽飲乳,變成白蟲。一作 血 蠱 。
疫死牛肉,食之令病洞下,亦致堅積,宜利藥下之。
脯藏米甕中有毒,及經夏食之,發腎病。
治自死六畜肉中毒方:
黃蘗屑,搗服方寸匕。
治食鬱肉漏脯中毒方:鬱 肉 , 密 器蓋 之 , 隔 宿 者 是 也 。 漏 脯 , 茅 屋 漏 下 , 沾 著 者 是 也。
燒犬屎,酒服方寸匕,每服人乳汁亦良。飲生韭汁三升,亦得。
治黍米中藏乾脯,食之中毒方:
大豆濃煮汁,飲數升即解,亦治狸肉漏脯等毒。
治食生肉中毒方:
掘地深三尺,取其下土三升,以水五升,煮數沸,澄清汁,飲一升即愈。
治六畜鳥獸肝中毒方:
水浸豆豉,絞取汁,服數升愈。
馬腳無夜眼者,不可食之。
食酸馬肉,不飲酒,則殺人。
馬肉不可熱食,傷人心。
馬鞍下肉,食之殺人。
白馬黑頭者,不可食之。
白馬青蹄者,不可食之。
馬肉钿肉共食飽,醉臥大忌。
驢、馬肉,合豬肉食之,成霍亂。
馬肝及毛不可妄食,中毒害人。
食馬肝中毒,人未死方:
雄鼠屎二七粒,末之,水和服,日再服。屎尖 者 是。
又方:人垢取方寸匕,服之佳。
治食馬肉中毒欲死方:
香豉二兩杏仁三兩
上二味,蒸一食頃,熟杵之服,日再服。
又方:煮蘆根汁,飲之良。
疫死牛,或目赤,或黃,食之大忌。
牛肉共豬肉食之,必作寸白蟲。
青牛腸,不可合犬肉食之。
牛肺從三月至五月,其中有蟲如馬尾,割去勿食,食則損人。
牛羊豬肉,皆不得以楮木桑木蒸炙,食之令人腹內生蟲。
噉蛇牛肉殺人,何以知之?噉蛇者,毛髮向後順者,是也。
治噉蛇牛肉,食之欲死方:
飲人乳汁一升,立愈。
又方:
以泔洗頭,飲一升,愈。
牛肚細切,以水一斗,煮取一升,暖飲之,大汗出者愈。
治食牛肉中毒方:
甘草煮汁,飲之即解
羊肉其有宿熱者,不可食之。
羊肉不可共生魚酪食之,害人。
羊蹄甲中有珠子白者,名羊懸筋,食之令人癲。
白羊黑頭,食其腦,作腸癰。
羊肝共生椒食之,破人五臟。
豬肉共羊肝和食之,令人心悶。
豬肉以生胡荽同食,爛人臍。
豬脂不可合梅子食之。
豬肉和葵食之,少氣。
鹿肉不可和蒲白作羹,食之發惡瘡。
麋脂及梅李子,若妊婦食之,令子青盲,男子傷精。
昼肉不可合蝦及生菜,梅李果食之,皆病人。
痼疾人不可食熊肉,令終身不愈。
白犬自死,不出舌者,食之害人。
食狗鼠餘,令人發鞄瘡。
治食犬肉不消,心下堅或腹脹,口乾大渴,心急發熱,妄語如狂,或洞下方:
杏仁一升,合皮熟研用
上一味,以沸湯三升和取汁,分三服,利下肉方,大驗。
婦人妊娠,不可食兔肉、山羊肉及鱉、雞、鴨,令子無聲音。
兔肉不可合白雞肉食之,令人面發黃。
兔肉著乾薑食之,成霍亂。
凡鳥自死,口不閉,翅不合者,不可食之。
諸禽肉肝青者,食之殺人。
雞有六翮四距者,不可食之。
烏雞白首者,不可食之。
雞不可共葫蒜食之,滯氣。一 云败 子 。
山雞不可合鳥獸肉食之。
雉肉久食之,令人瘦。
鴨卵不可合鱉肉食之。
婦人妊娠,食雀肉,令子淫亂無恥。
雀肉不可合李子食之。
燕肉勿食,入水為蛟龍所噉。
鳥獸有中毒箭死者,其肉有毒,解之方:
大豆煮汁,及鹽汁,服之解。
魚頭正白,如連珠至脊上,食之殺人。
魚頭中無鰓者,不可食之,殺人。
魚無腸膽者,不可食之,三年陰不起,女子絕生。
魚頭似有角者,不可食之。
魚目合者,不可食之。
六甲日,勿食鱗甲之物。
魚不可合雞肉食之。
魚不得和鸕鲂肉食之。
鯉魚鮓不可合小豆藿食之,其子不可合豬肝食之,害人。
鯉魚不可合犬肉食之。
鯽魚不可合猴雉肉食之。一云不可合豬肝食。
鯷魚合鹿肉生食,令人筋甲縮。
青魚鮓不可合生胡荽,及生葵,并麥中食之。
怅鱔不可合白犬血食之。
龜肉不可合酒果子食之。
鱉目凹陷者,及壓下有王字形者,不可食之。
其肉不得合雞鴨子食之。
龜鱉肉不可合莧菜食之。
蝦無鬚及腹下通黑,煮之反白者,不可食之。
食膾,飲乳酪,令人腹中生蟲,為瘕。
鱠食之,在心胸間不化,吐復不出,速下除之,久成癥病,治之方:
橘皮一兩大黃二兩朴硝二兩
上三味,以水一大升,煮至小升,頓服即消。
食鱠多,不消,結為癥病,治之方:
馬鞭草
上一味,搗汁飲之,或以薑葉汁飲之一升,亦消。又可服吐藥吐之。
食魚後中毒,兩種煩亂,治之方:
橘皮
濃煎汁,服之即解。
食鯸凤魚中毒方:
蘆根煮汁,服之即解。
蟹目相向,足斑目赤者,不可食之。
食蟹中毒,治之方:
紫蘇
煮汁,飲之三升。紫蘇子搗汁,飲之亦良。
又方:
冬瓜汁,飲二升,食冬瓜亦可。
凡蟹未遇霜,多毒,其熟者,乃可食之。
蜘蛛落食中,有毒,勿食之。
凡蜂蠅蟲蟻等,多集食上,食之致鞄。
果 實 菜 穀 禁 忌 并 治 第 二 十 五
果子生食生瘡。
果子落地經宿,蟲蟻食之者,人大忌食之。
生米停留多日,有損處,食之傷人。
桃子多食令人熱,仍不得入水浴,今人病淋瀝寒熱病。
杏酪不熟,傷人。
梅多食,壞人齒。
李不可多食,令人臚脹。
林檎不可多食,令人百脈弱。
橘柚多食,令人口爽,不知五味。
梨不可多食,令人寒中,金瘡、產婦,亦不宜食。
櫻桃杏多食,傷筋骨。
安石榴不可多食,損人肺。
胡桃不可多食,令人動痰飲。
生棗多食,令人熱渴,氣脹。寒熱羸瘦者,彌不可食,傷人。
食諸果中毒,治之方:
豬骨燒灰
上一味,末之,水服方寸匕。亦治馬肝漏脯等毒。
木耳赤色,及仰生者,勿食。菌仰卷及赤色者不可食。
食諸菌中毒,悶亂欲死,治之方:
人糞汁飲一升,土漿飲一二升,大豆濃煎汁飲之。服諸吐利藥,并解。
食楓柱菌而哭不止,治之以前方。
誤食野芋,煩亂欲死,治之以前方。其野 芋 根 , 山 東 人 名 魁 芋 , 人 種 芋 , 三 年 不 收 , 亦 成 野 芋, 并 殺 人 。
蜀椒閉口者有毒,誤食之戟人咽喉,氣病欲絕。或吐下白沫,身體痹冷,急治之方。
肉桂,煎汁飲之,飲冷水一二升。
或食蒜,或飲地漿。
或濃煮豉汁飲之。並解。
正月勿食生蔥,令人面生游風。
二月勿食蓼,傷人腎。
三月勿食小蒜,傷人志性。
四月、八月勿食胡荽,傷人神。
五月勿食韭,令人乏氣力。
五月五日勿食生菜,發百病。
六月、七月勿食茱萸,傷神氣。
八月、九月勿食薑,傷人神。
十月勿食椒,損人心,傷心脈。
十一月、十二月勿食薤,令人多涕唾。
四季勿食生葵,令人飲食不化,發百病,非但食中,藥中皆不可用,深宜慎之。
時病差未健,食生菜,手足必腫。
夜食生菜,不利人。
十月勿食被霜生菜,令人面無光,目澀心痛,腰疼,或發心瘧,瘧發時手足十指爪皆青,困萎。
蔥韭初生芽者,食之傷人心氣。
飲白酒食生韭,令人病增。
生蔥不可共蜜,食之殺人,獨顆蒜彌忌。
棗和生蔥食之,令人病。
生蔥和雄雞、雉、白犬肉食之,令人七竅經年流血。
食糖蜜後,四日內食生蔥蒜,令人心痛。
夜食諸薑蒜蔥等,傷人心。
蕪菁根多食之,令人氣脹。
薤不可共牛肉作羹食之,成瘕病,韭亦然。
蓴多病,動痔疾。
野苣不可同蜜食之,作內痔。
白苣不可共酪同食,作 ● 蟲。
黃瓜食之,發熱病。
葵心不可食,傷人;葉尤冷,黃背赤莖者勿食之。
胡荽久食之,令人多忘。
病人不可食胡荽及黃花菜。
芋不可多食,動病。
妊婦食薑,令子餘指。
蓼多食,發心痛。
蓼和生魚食之,令人奪氣,陰咳疼痛。
芥菜不可共兔肉食之,成惡邪病。
小蒜多食,傷人心力。
食躁式躁方:
豉濃煮汁飲之。
鉤吻與芹菜相似,誤食之,殺人,解之方:《肘 後 》 云 , 與 茱 萸 黃 食 芥 相 似 。
薺苨八兩
上一味,水六升,煮取二升,分溫二服。鉤吻生地傍無他草,其莖有毛者,以此別之。
菜中有水莨菪,葉圓而光,有毒,誤食之,令人狂亂,狀如中風,或吐血,治之方:
甘草煮汁,服之即解。
春秋二時,龍帶精入芹菜中,人偶食之為病,發時手青腹滿,痛不可忍,名蛟龍病,治之方:
硬糖二、三升
上一味,日兩度,服之,吐出如蜥蜴三五枚,差。
食苦瓠中毒,治之方:
黎穰煮汁,數服之解。
扁豆,寒熱者,不可食之。
久食小豆,令人枯燥。
食大豆等,忌啖豬肉。
大麥久食,令人作 ● 。
白黍米不可同飴蜜食,亦不可合葵食之。
荍麥麵,多食令人髮落。
鹽多食,傷人肺。
食冷物,冰人齒。食熱物,勿飲冷水。
飲酒,食生蒼耳,令人心痛。
夏月大醉汗流,不得冷水洗著身,及使扇,即成病。
飲酒大忌灸腹背,令人腸結。
醉後勿飽食,發寒熱。
飲酒食豬肉,臥秫稻穰中則發黃。
食飴多飲酒,大忌。
凡水及酒,照見人影動者,不可飲之。
醋合酪食之,令人血瘕。
食白米粥勿食生蒼耳,成走疰。
食甜粥已,食鹽即吐。
犀角嶐攪飲食,沫出,及澆地墳起者,食之殺人。
飲食中毒煩滿,治之方:
苦參三兩苦酒一升半
上二味,煮三沸,三上三下,服之,吐食出即差,或以水煮亦得。
又方:
犀角湯亦佳。
貪食、食多不消,心腹堅滿痛治之方:
鹽一升水三升
上二味,煮令鹽消,分三服,當吐出食,便差。
礬石生入腹,破人心肝,亦禁水。
商陸,以水服,殺人。
葶藶子,傅頭瘡,藥成入腦,殺人。
水銀入人耳及六畜等,皆死。以金銀著耳邊,水銀則吐。
苦練無子者殺人。
凡諸毒,多是假毒以投,無知時宜煮甘草薺苨汁飲之,通除諸毒藥。
Bài viết này có 0 bình luận